Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Iron (III); Hydroxide-Polymaltose complex

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-35387-21
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Sắt (dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose complex) 50mg/5ml
Quy cách đóng gói Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 1 chai 60ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Iron (III); Hydroxide-Polymaltose complex

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Sắt (III

Chỉ định

Solufemo được sử dụng trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
Điều trị và dự phòng thiếu sắt khi mang thai. Sản phẩm này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ sau mười ba tuần đầu tiên.
Bổ sung sắt trong các trường hợp có nhu cầu sử dụng sắt tăng cao như thời kỳ cho con bú, sau khi mắc bệnh nặng hoặc thiếu dinh dưỡng.

Tính chất dược lực học

Các phức hợp hydroxit - sắt đa phân tử (III) được bao quanh một cách lỏng lẻo bởi một số phân tử polymaltose không liên kết cộng hóa trị dẫn đến tạo thành một phân tử có khối lượng phân tử tổng thể (Mw) xấp xỉ 50 kD, khuếch tán qua màng niêm mạc nhỏ hơn khoảng 40 lần so với các đơn vị 6 phân tử sắt (II).

Phức hợp ổn định và không giải phóng sắt ion trong điều kiện sinh lý. Sắt trong phức hợp đa phân tử được liên kết trong một cấu trúc tương tự như trong trường hợp ferritin về mặt sinh lý. Do sự giống nhau này, chỉ có sắt (III) của phức được hấp thu bởi một quá trình hấp thu tích cực. Bằng phương pháp trao đổi phối tử cạnh tranh, bất kỳ protein liên kết sắt trong dịch dạ dày-ruột và trên bề mặt biểu mô đều hấp thu sắt (III). Sắt được hấp thu được lưu trữ chủ yếu ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau này trong tủy xương, nó được kết hợp vào huyết sắc tố.

Phức hợp sắt (III)-Hydroxide Polymaltose không có tính chất chống oxy hóa như muối sắt (II). Tính mẫn cảm của lipoprotein như lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL) và lipoprotein mật độ thấp (LDL) đối với quá trình oxy hóa bị giảm.

Thông tin dược động học

Các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng vị đôi (55Fe và 59Fe) cho thấy sự hấp thu sắt được đo bằng huyết sắc tố trong hồng cầu tỷ lệ nghịch với liều sử dụng (liều càng cao, độ hấp thu càng thấp). Có một mối tương quan tiêu cực về mặt thống kê giữa mức độ thiếu sắt và lượng sắt được hấp thu (thiếu sắt càng cao thì khả năng hấp thu càng tốt). Sự hấp thu sắt cao nhất là ở tá tràng và hồi tràng. Sắt không được hấp thu sẽ được bài tiết qua phân. Bài tiết qua việc phân ly ở tế bào biểu mô của đường tiêu hóa và da cũng như mồ hôi, mật và nước tiểu chỉ chiếm khoảng 1mg sắt mỗi ngày. Đối với phụ nữ, mất sắt do kinh nguyệt cũng phải được tính đến.


Chống chỉ định

Solufemo chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có tình trạng lưu trữ sắt hoặc mắc bệnh đồng hóa. Bệnh nhân hẹp thực quản hoặc loét dạ dày tá tràng. Bệnh nhân tan máu bẩm sinh, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, thiếu máu do mất chức năng dự trữ sắt hoặc hội chứng thừa sắt. Bệnh nhân mắc hội chứng tế bào nhiễm sắt.

Liều lượng - Cách dùng

Liều sử dụng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt của cơ thể.

Người lớn:

Sử dụng 2 ống mỗi ngày. Mỗi ngày chia làm 2 lần sử dụng.

Trẻ em từ 1-11 tuổi:

Sử dụng 1 - 2 ống mỗi ngày. Mỗi ngày chia làm 2 lần sử dụng.

Liều cao hơn khuyến cáo chỉ sử dụng khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Trường hợp phòng ngừa thiếu hụt sắt ở đối tượng có nguy cơ cao:

Sử dụng 100-200mg sắt mỗi ngày (tương ứng với 1-2 ống dung dịch uống).

Các thông số về huyết học cũng như nồng độ sắt cần được đánh giá và theo dõi thường xuyên để xem xét mức độ đáp ứng cũng như hiệu quả điều trị.

Nếu các triệu chứng không cải thiện sau bốn tuần sử dụng sản phẩm này cần liên hệ với bác sĩ vì những triệu chứng này có thể phản ánh quá trình bệnh tiềm ẩn.

Cách dùng

Solufemo được dùng qua đường uống.

Thuốc được uống trong hoặc ngay sau khi ăn.

Tác dụng phụ

Rất hiếm khi gặp phải triệu chứng khó chịu ở dạ dày-ruột, nôn mửa, táo bón hoặc tiêu chảy. Phân có thể có màu tối sẫm.

Tương tác thuốc

Do tồn tại trong phức hợp, sắt có các liên kết phức tạp với các thành phần khác, sự tương tác giữa ion sắt với các thành phần khác như phytin, oxalate, tannin hoặc khi sử dụng đồng thời các thuốc (ví dụ tetracycline, thuốc kháng acid) khó có thể xảy ra.

Công dụng Iron (III); Hydroxide-Polymaltose complex

Solufemo được sử dụng trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
Điều trị và dự phòng thiếu sắt khi mang thai. Sản phẩm này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ sau mười ba tuần đầu tiên.
Bổ sung sắt trong các trường hợp có nhu cầu sử dụng sắt tăng cao như thời kỳ cho con bú, sau khi mắc bệnh nặng hoặc thiếu dinh dưỡng.

Tính chất dược lực học

Các phức hợp hydroxit - sắt đa phân tử (III) được bao quanh một cách lỏng lẻo bởi một số phân tử polymaltose không liên kết cộng hóa trị dẫn đến tạo thành một phân tử có khối lượng phân tử tổng thể (Mw) xấp xỉ 50 kD, khuếch tán qua màng niêm mạc nhỏ hơn khoảng 40 lần so với các đơn vị 6 phân tử sắt (II).

Phức hợp ổn định và không giải phóng sắt ion trong điều kiện sinh lý. Sắt trong phức hợp đa phân tử được liên kết trong một cấu trúc tương tự như trong trường hợp ferritin về mặt sinh lý. Do sự giống nhau này, chỉ có sắt (III) của phức được hấp thu bởi một quá trình hấp thu tích cực. Bằng phương pháp trao đổi phối tử cạnh tranh, bất kỳ protein liên kết sắt trong dịch dạ dày-ruột và trên bề mặt biểu mô đều hấp thu sắt (III). Sắt được hấp thu được lưu trữ chủ yếu ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau này trong tủy xương, nó được kết hợp vào huyết sắc tố.

Phức hợp sắt (III)-Hydroxide Polymaltose không có tính chất chống oxy hóa như muối sắt (II). Tính mẫn cảm của lipoprotein như lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL) và lipoprotein mật độ thấp (LDL) đối với quá trình oxy hóa bị giảm.

Thông tin dược động học

Các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng vị đôi (55Fe và 59Fe) cho thấy sự hấp thu sắt được đo bằng huyết sắc tố trong hồng cầu tỷ lệ nghịch với liều sử dụng (liều càng cao, độ hấp thu càng thấp). Có một mối tương quan tiêu cực về mặt thống kê giữa mức độ thiếu sắt và lượng sắt được hấp thu (thiếu sắt càng cao thì khả năng hấp thu càng tốt). Sự hấp thu sắt cao nhất là ở tá tràng và hồi tràng. Sắt không được hấp thu sẽ được bài tiết qua phân. Bài tiết qua việc phân ly ở tế bào biểu mô của đường tiêu hóa và da cũng như mồ hôi, mật và nước tiểu chỉ chiếm khoảng 1mg sắt mỗi ngày. Đối với phụ nữ, mất sắt do kinh nguyệt cũng phải được tính đến.


Thông tin từ hoạt chất: Sắt

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Sắt

Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

Chỉ định Sắt

Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.

Liều dùng Sắt

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt: Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt: Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt: Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin): Dùng 256 mg sắt sulfat. Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai: Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú: Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi. Liều dùng sắt cho trẻ em Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày; Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung; Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên; Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày; Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày; Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày; Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày; Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ Sắt

Táo bón; Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín; Tiêu chảy; Chán ăn; Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng; Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa; Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi); Có máu hoặc vệt máu trong phân; Sốt.

Thận trọng lúc dùng Sắt

Dị ứng với thuốc sắt, tá dược sử dụng trong dạng bào chế chứa sắt. Những thông tin này được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Cho trẻ em dưới 6 tuổi dùng vì sắt không phù hợp cho trẻ ở độ tuổi này mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Người cao tuổi. Có vấn đề ở dạ dày hoặc ruột, ví dụ như viêm đại tràng, bệnh Crohn, viêm túi thừa, viêm loét; Thiếu máu tán huyết, thiếu máu ác tính, hoặc các loại thiếu máu khác; Một tình trạng gây thiếu máu, ví dụ như bệnh hồng cầu hình liềm, thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase `G6PD`; Các vấn đề máu, ví dụ như rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh thalassemia; Truyền máu lượng lớn; Đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây: một số loại kháng sinh (ví dụ như penicillamine, chloramphenicol, quinolone như ciprofloxacin/norfloxacin);, các bisphosphonate (ví dụ như alendronate), levodopa, methyldopa, thuốc trị bệnh về tuyến giáp (ví dụ như levothyroxin).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Iron (III); Hydroxide-Polymaltose complex

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook