Chưa có hình ảnh
Valgesic 10
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Valgesic 10
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 10mg |
Chỉ định
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc và những thành phần của thuốc.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Các triệu chứng phụ có thể xảy ra như tăng nhạy cảm , suy thứ cấp tuyến thượng thận, kinh nghiệm thất thường, chậm phát triển ở trẻ em, tiêu chảy buồn nôn, mất ngủ, phù nề, tăng huyết áp, đông máu, mệt mỏi, tăng cân…. Khuyến cáo chung: Thuốc này được dùng với chỉ định đặc biệt. Trên nguyên tắc không sử dụng thuốc này nếu có thể điều trị bằng các phương pháp khác. Thuốc được lựa chọn điều trị tại chỗ nếu hiệu quả trị liệu đáp ứng đủ. Trong trường hợp dùng lâu dài và trong suốt thời gian điều trị cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ.Tương tác thuốc
Thuốc gây chậm nhịp tim (astemisol, bepridil, erythromycin IV, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin, vincamine, sultopride) không được sử dụng đồng thời với thuốc này. Việc sử dụng chung với các thuốc kháng, loạn nhịp (amiodaron, disopyramide, quinidine, sotalol) cần phải thận trọng do làm tăng tác dụng chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT, tăng calci huyết. Nếu xuất hiện triệu chứng chậm nhịp tim, phải dừng ngay việc điều trị bằng các tác nhân chống loạn nhịp. Sử dụng đồng thời với Barbiturate ( phenobarbital), phenytoin, rifampicne carbamazepine, primidone, aminoglutechimide, rifabutin với thuốc này có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Tác dụng của corticoid đường uống trên tính kháng đông vẫn chưa được xác định. Việc kết hợp giữa corticoid và các thuốc kháng viêm non –steroid làm tăng nguy cơ loét dạ dày. Cần lưu ý đặc biệt đến các bệnh nhân giảm protrombide) làm giảm tác động của thuốc corticoid. Việc sử dụng với các thuốc tiểu đường uống (tolbutamide, chlopropamide) làm giảm tác động của thuốc corticoid. Việc sử dụng với các thuốc lợi tiểu (ngoại trừ thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali), amphotericine B, carbenoxalone có thể làm tăng tác dụng mất kali huyết. Khi kết hợp thuốc này với glycoside digitalis, độc tính trên nhịp tim và hạ Kali huyết có thể gia tăng. Sử dụng chung thuốc này với isoniazid có thể làm giảm nồng độ huyết thanh isoniazid. Các antacid đường uống ức chế sự hấp thu glucocorticoid. Dùng chung corticoid với các thuốc trị cao huyết áp có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của các thuốc này. Dùng chung corticoid với chloroquine, hydroxychloroquine làm tăng nguy cơ bệnh lý về cơ và bệnh lý trên cơ tim. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thuốc làm chậm sự phát triển ở trẻ em, nên liều dùng tối thiểu được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và từng bước theo dõi tình trạng phát triển ở trẻ em. Cần theo dõi tình trạng bệnh nhân lớn tuổi khi dùng thuốc.Công dụng Valgesic 10
Thông tin từ hoạt chất: Hydrocortisone
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Hydrocortisone
Dược động học Hydrocortisone
Tác dụng Hydrocortisone
Chỉ định Hydrocortisone
Liều dùng Hydrocortisone
Chống chỉ định Hydrocortisone
Tương tác Hydrocortisone
Tác dụng phụ Hydrocortisone
Thận trọng lúc dùng Hydrocortisone
Bảo quản Hydrocortisone
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Valgesic 10
Shinpoong Centesone
VNB-2836-05
Chloram H
VD-0142-06
Chlorocina H
VNA-4550-01
Chlorocina H
NC5-H05-04
Chlorovina H
NC19-H11-00
Chlorovina H
NC52-H09-02
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Valgesic 10
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!