Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Extorant 100 - Thuốc cốm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Extorant 100 - Ảnh 1
Thuốc Extorant 100 - Ảnh 2

Extorant 100

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34448-20
Dạng bào chế
Thuốc cốm
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 30 gói

Thông tin chi tiết về Extorant 100

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100 mg

Công dụng Extorant 100

Tiêu chất nhầy trong bệnh nhày nhớt (mucoviscidosis); (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh nhưtrong viêm phế quản cấp và mạn và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Giải độc trong quá Iiều paracetamol.

Được dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhày.

Thông tin chi tiết về Extorant 100

Chỉ định

Tiêu chất nhầy trong bệnh nhày nhớt (mucoviscidosis); (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh nhưtrong viêm phế quản cấp và mạn và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Giải độc trong quá Iiều paracetamol.

Được dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhày.

Chống chỉ định

Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc có chứa aspartam, không dùng thuốc cho người bệnh phenylketon niệu.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng thuốc: 

Hoà tan thuốc với nước trước khi uống, khuấy đều khi cần.

Liều dùng:

- Làm tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính.

Nếu không có chỉ dẫn nào khác , liều thông thường như sau:

Người lớn: uống một liều đơn 600 mg/ngày hoặc uống 200 mg (2 gói) x 3 lần/ngày.

Trẻ em: 2 - 7 tuổi: 200 mg (2 gói)/ lần ,2 lần/ ngày. ≥ 7 tuổi: 200 mg (2 gói)/ lần, 3 lần/ ngày (liều như người lớn)

- Chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.

Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.

Tác dụng ngoài ý muốn

Tác dụng phụ thường gặp nhất của acetylcystein là buồn nôn, nôn, đỏ bừng và phát ban. Ít gặp hơn là các phản ứng phản vệ, bao gồm phù mạch, co thắt phếquản/suy hô hấp, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp.

Thường gặp (ADR > 1/100):

Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn

Miễn dịch: Phản ứng phản vệ

Hô hấp: Ho, thở khò khè, thở rít, thở nông, thắt ngực, suy hô hấp hoặc co thắt phế quản, viêm họng, chảy nước mũi, ran ngáy, đau thắt cổ

Da: Nổi mề đay/đỏ bừng mặt, phát ban, ngứa, đỏ bừng

Chuyển hoá: Phù

Ít gặp (1/1000 < ADR <1/100):

Miễn dịch: sốc phản vệ

Tim mạch: Tụt huyết áp

Thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, ù tai

Hiếm gặp (ARD < 1/1000):

Miễn dịch: nhạy cảm mắc phải

Khác: Tử vong

Chưa rõ tần suất:

Da: Nổi mẩn, phù mạch, đổ mồ hôi, phù quanh mắt, ẩm lạnh

Dạ dày-ruột: Viêm dạ dày

Hô hấp: Tăng dịch tiết phế quản, co thắt phế quản, kích thích đường khí-phế quản (đường hô hấp), ho ra máu, khó thở, ngưng thở

Tim mạch: Xanh tím, nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim, ngưng tim, ngoại tâm thu, đỏ bừng, tăng huyết áp, giãn mạch, thay đổi ECG, thoát mạch

Chuyển hoá: Nhiễm toan, hạ kali máu, hạ ure máu

Thần kinh: Ngất, động kinh toàn thể, buồn ngủ

Cơ xương: Đau khớp, bệnh về khớp

Gan: Suy giảm chức năng gan

Máu: Giảm tiểu cầu

Mắt: Mờ mắt, đau mắt, sưng mắt, ngứa/đỏ/rát mắt (dạng thuốc nhỏ mắt)

Tâm thần: Hồi hộp

Khác: Sốt, mệt mỏi, rét run, đau ngực, đau mặt, phù mặt, tăng thân nhiệt.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, kể cả các tác dụng phụ không được liệ t kê trong tờ hướng dẫn này.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Hầu hết các phản ứng có hại đều liên quan đến liều dùng và có thể giảm bằng cách giảm liều hoặc ngừng thuốc. Tác dụng không mong muốn hiếm gặp nhưng nguy hiểm, có thể gây chết do loạn tạo máu, đặc biệt là suy tủy thiếu máu không tái tạo. Khi điều trị dài ngày cần kiểm tra công thức máu. Nhiễm acid chuyển hóa nặng thường gặp ở người già, người suy thận, người bị bệnh phổi tắc nghẽn hoặc giãn phế nang. Cần kiểm tra cân bằng điện giải trước và trong điều trị. Điều trị nhiễm acid chuyển hóa bằng natri bicarbonat hoặc kali carbonat.

Tương tác thuốc

Không dùng đồng thời các thuốc chống ho và acetylcystein vì việc giảm phản xạ ho có thể dẫn đến sự tích tụ dịch tiết phếquản. Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine. Không nên trộn Acetylcystein với các sản phẩm thuốc khác. Thử nghiệm in vitro đã chỉ ra rằng khi trộn lẫn kháng sinh cephalosporin và acetylcystein, kháng sinh bị bất hoạt. Do đó uống thuốc kháng sinh ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng acetylcysteine. Dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein gây ra hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch một thời gian cùng với cơn đau đầu. Nếu dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo hạ huyết áp có thể nặng và kèm theo đau đầu.

Thông tin về hoạt chất: Acetylcystein

Thuốc này chứa hoạt chất Acetylcystein. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Acetylcystein

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook