Cách dùng
Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn. Nên chia liều hàng ngày thành 2 đến 4 lần.
Liều lượng
– Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể và điều trị chóng mặt: Khoảng liều từ 1,2 – 2,4 g/ngày (5 – 10 ml/ngày),
tùy theo mức độ nghiêm trọng. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày (20 ml/ngày) trong những tuần đầu điều trị.
Nên hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi có suy giảm chức năng thận (Xem phần bệnh nhân suy thận).
– Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày (tương ứng với 50 ml/ngày) trong thời gian cai rượu đầu tiên.
Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày (tương ứng 10 ml/ngày).
– Thiếu máu hồng cầu hình liêm: Liều dùng hàng ngày để phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày,
chia đều làm 4 lần. Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn tới tái phát các cơn cấp tỉnh.
– Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày (45 – 50 ml/ngày); liều duy trì là 2,4 g/ngày (10 ml/ngày), uống ít nhất trong ba tuần.
– Trong bệnh rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não: Bắt đầu liều hằng ngày là 7,2 g (30 ml),
sau đó tăng thêm 4,8 g (20 ml) mỗi 3-4 ngày đến tối đa 24 g (100 ml),
chia làm 2-3 lần. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tai.
Ở những bệnh nhân có giai đoạn cấp tính, sự cải thiện tự nhiên có thể xảy ra sau một khoảng thời gian và vì vậy,
cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g (5 ml) piracetam mỗi 2 ngày
(mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams)
nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.
– Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em:
Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trường (từ 9 tuổi) và thanh thiếu niên là 50 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn.
Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl)
qua công thức sau: Cle= {`140 – tuổi (năm)`}x thể trọng (kg)/`72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)`} x 0,85 (ở phụ nữ).
Hệ số thanh Nhóm thải creatinin
Liều và số lần dùng | (mL/phút)
Bình thường …….> 80 ……….……Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần
Nhẹ………………50-79……..2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2-3 lần
Trung bình………30-49…….1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng…………< 30 ………………1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối………….Chống chỉ định
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan.
Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem bảng chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận).
QUÁ LIỀU PIDONCAM VÀ CÁCH XỬ TRÍ
– Triệu chứng: Không có phản ứng bất lợi nào được báo cáo liên quan đến quá liều piracetam.
– Xử trí quá liều: Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể xử trí bằng cách rửa dạ dày
hoặc sử dụng thuốc gây nên. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều piracetam.
Điều trị quá liều sẽ gồm điều trị triệu chứng và có thể bao gồm cả chạy thận nhân tạo.