Chưa có hình ảnh
Linagliptin 5
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Linagliptin 5
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 5mg |
Chỉ định
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất linagliptin và/hoặc metformin hay với bất kỳ tá dược nào của thuốc - Đái tháo đường nhiễm toan xê tôn - Tiền hôn mê đái tháo đường - Suy thận trung bình (giai đoạn 3b) và nặng hoặc rối loạn chức năng thận (CrCl < 45 mL/phút hoặc eGFR < 45 mL/phút/1,73m2) - Các tình trạng cấp tính có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, sử dụng các thuốc cản quang iod đường tĩnh mạch (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng) - Bệnh có thể gây thiếu oxy ở mô (đặc biệt các bệnh cấp tính hoặc tình trạng xấu đi của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc - Suy gan - Ngộ độc rượu cấp tính - Nghiện rượuLiều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Viêm mũi - họng* Rối loạn hệ miễn dịch : quá mẫn* Rối loạn ngực, hô hấp và trung thất: ho* Rối loạn đường tiêu hóa: giảm cảm giác thèm ăn**,tiêu chảy**,buồn nôn**,viêm tụy*,nôn** Rối loạn da và mô dưới da :ngứa**Tương tác thuốc
Khái quát Phối hợp đa liều linagliptin (10mg 01 lần mỗi ngày) và metformin (850mg 2 lần mỗi ngày) trên người tình nguyện khỏe mạnh không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của linagliptin lẫn metformin. Các nghiên cứu về tương tác dược động học của TRAJENTA DUO chưa được tiến hành; tuy nhiên, những nghiên cứu loại này đã được tiến hành với các hoạt chất riêng lẻ của TRAJENTA DUO là linagliptin và metformin. Linagliptin Đánh giá tương tác thuốc in vitro: Linagliptin là một chất ức chế dựa trên cơ chế từ yếu đến trung bình và ức chế cạnh tranh yếu đối với CYP isoenzym CYP3A4, nhưng không ức chế các isozym CYP khác. Thuốc không phải là chất gây cảm ứng với các CYP isozym. Linagliptin là một cơ chất P-glycoprotein và ức chế sự vận chuyển digoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. Dựa trên các kết quả này và các nghiên cứu về tương tác thuốc in vivo, linagliptin được xem là ít có khả năng gây ra tương tác với các cơ chất P-gp khác. Đánh giá tương tác thuốc in vivo: Dữ liệu lâm sàng trình bày dưới đây cho thấy nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng do sử dụng các thuốc đồng thời là thấp. Không ghi nhận được tương tác đáng kể trên lâm sàng đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều. Linagliptin không có ảnh hưởng lâm sàng liên quan đến dược động học của metformin, glibenclamide, simvastatin, pioglitazone, warfarin, digoxin hay các thuốc tránh thai đường uống, điều này cung cấp bằng chứng in vivo cho thấy xu hướng ít gây tương tác thuốc với các cơ chất của CYP3A4, CYP2C9, CYP2C8, P-glycoprotein và chất vận chuyển cation hữu cơ (organic cationic transporter- OCT). Metformin: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời liều metformin 850mg ba lần một ngày.Công dụng Linagliptin 5
Thông tin từ hoạt chất: Linagliptin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Linagliptin
Dược động học Linagliptin
Chỉ định Linagliptin
Liều dùng Linagliptin
Tương tác Linagliptin
Tác dụng phụ Linagliptin
Thận trọng lúc dùng Linagliptin
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Linagliptin 5
Trajenta
VN1-748-12
Trajenta
VN-17273-13
Tranagliptin 5
VD-29848-18
Trajenta duo
VN3-4-16
Trajenta duo
VN3-5-16
Trajenta duo
VN2-498-16
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Linagliptin 5
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!