Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc ProIVIG - Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc ProIVIG - Ảnh 1
Thuốc ProIVIG - Ảnh 2

ProIVIG

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLSP-0764-13
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Lượt xem
1
Thành phần
Human normal Immunoglobulin 5%

Thông tin chi tiết về ProIVIG

Công dụng ProIVIG

ProIVIG® là một dung dịch vô trùng chứa immunoglobulin miễn dịch G ( IgG); tinh khiết theo sắc ký được chiết xuất từ huyết tương người. Sản phẩm được sản xuất theo quy trình phân đoạn Cohn cải tiến tiếp theo là siêu lọc và phép sắc ký trao đổi ion.
Quá trình sản xuất phân lập IgG mà không có sự thay đổi enzyme hay hóa tính và phần Fc được duy trì nguyên vẹn. Điều này bao hàm tất cả các hoạt động của kháng thể IgG chống lại các tác nhân vi khuẩn và vi rút khả năng xử lý bằng opxonin và trung hòa các vi khuẩn và độc tố, hiện diện bình thường ở những người hiến máu.
Sự phân bổ phân lớp IgG cũng tương tự như trong huyết tương bình thường. Sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ của IgA (80mg/L). Đường Maltose được sử dụng làm chất ổn định có nồng độ 100g/L.

1. Suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)
2. Bệnh Kawasaki
3. Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
4. Ung thư máu dòng lympho tế bào B mãn tính
5. Nhiễm HIV – 1 ở trẻ em
6. Cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người cao tuổi

Thông tin chi tiết về ProIVIG

Chỉ định

ProIVIG® là một dung dịch vô trùng chứa immunoglobulin miễn dịch G ( IgG); tinh khiết theo sắc ký được chiết xuất từ huyết tương người. Sản phẩm được sản xuất theo quy trình phân đoạn Cohn cải tiến tiếp theo là siêu lọc và phép sắc ký trao đổi ion.
Quá trình sản xuất phân lập IgG mà không có sự thay đổi enzyme hay hóa tính và phần Fc được duy trì nguyên vẹn. Điều này bao hàm tất cả các hoạt động của kháng thể IgG chống lại các tác nhân vi khuẩn và vi rút khả năng xử lý bằng opxonin và trung hòa các vi khuẩn và độc tố, hiện diện bình thường ở những người hiến máu.
Sự phân bổ phân lớp IgG cũng tương tự như trong huyết tương bình thường. Sản phẩm này có chứa một lượng nhỏ của IgA (80mg/L). Đường Maltose được sử dụng làm chất ổn định có nồng độ 100g/L.

1. Suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)
2. Bệnh Kawasaki
3. Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)
4. Ung thư máu dòng lympho tế bào B mãn tính
5. Nhiễm HIV – 1 ở trẻ em
6. Cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người cao tuổi

Chống chỉ định

Immunoglobulin truyền tĩnh mạch chống chỉ định với bệnh nhân thiếu hụt IgA có chọn lọc, bệnh nhân có khánh thể kháng IgA. Dung dịch pha chế của immunoglobulin cũng có thể chống chỉ định với bệnh nhân trước đó có phản ứng toàn thân nghiêm trọng với việc dùng immunoglobulin truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Liều lượng & Cách dùng

Liều điều trị khác nhau tùy theo chỉ định và dạng pha chế được sử dụng. 

Lượng ProIVIG® cho một bệnh nhân phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Sau đây là hướng dẫn lịch trình liều lượng:

- Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID)

Bắt đầu từ liều: 0,4 - 0,8 g/kg tiếp theo là 0,2 - 0,8 g/kg mỗi 2-4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 – 6 g/I.

- Điều trị thay thế trong suy hội chứng giảm miễn dịch thứ phát (SID)

Dùng 0,2-0,4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần để đạt được mức đáy IgG ít nhất là 4 - 6 g/I.

- Ghép tủy xương dị sinh (BMT):

(1)  Điều trị các bệnh nhiễm trùng và dự phòng bệnh thải ghép

(2) Thiếu sản xuất kháng thể liên lục

 
Dùng 0,5 g/kg mỗi tuần từ ngày 7 đến 3 tháng sau khi ghép.

0,5 g/kg mỗi tháng cho đến khi ngưỡng kháng thể về lại bình thường

- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP)

Dùng 0.8 – 1 g/kg vào ngày 1, có thể lặp đi lặp lại một lần trong vòng 3 ngày hoặc 0,4 g/kg/ngày trong 2 – 5 ngày

- Bệnh Kawasaki

Dùng 1,6 – 2 g/kg vài liều trong 2 – 5 ngày kể từ ngày kết hợp với acid acetylsalicylic hoặc

Dùng một liều 2 g/kg kết hợp với acid acetylsalicylic

- Nhiễm HIV trẻ em

Dùng 0.2 - 0.4 g/kg mỗi 3 - 4 tuần

- Hội chứng Guillain Barré (GBS)

Dùng 0.4 g/kg/ngày trong 3 -7 ngày


Lưu ý: Liều dùng và tần xuất phải căn cứ chủ yếu vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng.

ProIVIG® nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận từ trước và ở những bệnh nhân được đánh giá là tăng nguy cơ phát triển suy thận ( bao gồm nhưng không giớ hạn những người có bệnh tiểu đường, tuổi lớn hơn 65 tuổi, suy giảm thể tích máu, thiếu protein máu, nhiễm trùng huyết và bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc thận do thuốc).
Trong những trường hợp đặc biệt này điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bệnh nhân không bị giảm thể tích máu trước khi truyền immunoglobulin.

Khi truyền lần đầu tiên chất pha chế immunoglobulin nên khởi đầu với tốc độ ban đầu 0,6 đến 1,2 mL/kg/giờ trong ba mươi phút đầu tiên và có thể tăng lên đến 2,4mL/kg/giờ. Lần truyền sau trên cùng một bệnh nhân có thể được tăng lên đến 4,8 mL/kg/giờ.
Khi truyền lần đầu tiên immunoglobulin cho những bệnh nhân có gamma globulin máu thấp hay bệnh nhân không có gamma globulin chưa được điều trị trước đây có thể dẫn đến tác dụng phụ toàn thân. Bản chất của những hiệu ứng này chưa được làm sáng tỏ. Một số người trong số họ có thể là do việc phóng thích của các cytokine tiền chất gây viêm bởi các đại thực bào bị kích hoạt trong những người được truyền có suy giảm miễn dịch.
Những lần truyền immunoglobulin sau đó cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch cũng như cho các cá nhân bình thường thường không gây ra tác dụng phụ như thế nữa.
Bệnh nhân phải được theo dõi ít nhất 20 phút sau khi truyền. Trong trường hợp bị sốc, việc điều trị nên tuân thủ theo phác đồ điều trị sốc.
Thuốc nên được dùng ngay sau khi mở nắp chai. Chỉ được dùng trong vòng 04 giờ sau khi chai được mở và bất kỳ phần dư nào chư

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook