Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Calci - D - Viên nén dài bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Calci - D - Ảnh 1
Thuốc Calci - D - Ảnh 2

Calci - D

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-33734-19
Dạng bào chế
Viên nén dài bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Calci (dưới dạng Calci carbonat 750mg) 300mg; Cholecalciferol (Vitamin D3) 60IU
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên

Thông tin chi tiết về Calci - D

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
60IU

Chỉ định

Bổ sung Calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid.

Tính chất

– Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.
– Chức năng sinh học chủ yếu của Vitamin D là duy trì nồng độ bình thường trong huyết thanh của calcium và phospho bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này ở ruột non.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. – Tăng calci– huyết, tăng calci niệu, bệnh thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

– Người lớn : uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
– Trẻ em : uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng Calci– huyết và tăng Calci– niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
– Cách xử trí khi bị quá liều:
+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng Furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ Calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại Thiazide do làm tăng sự tái hấp thu Calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Theo dõi nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.

Tác dụng phụ

Nôn, buồn nôn, tăng Na huyết, phù, suy tim khi dùng quá liều. Lâu dài: tăng Ca huyết, sỏi thận. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Aldosterone, triamterene, tetracycline, các thuốc có P, Ca khác. Tanin (có trong trà): tránh dùng chung. – Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu loại Thiazide, Digitalis và Verapamil do làm tăng Ca

Công dụng Calci - D

Bổ sung Calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid.

Tính chất

– Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.
– Chức năng sinh học chủ yếu của Vitamin D là duy trì nồng độ bình thường trong huyết thanh của calcium và phospho bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này ở ruột non.

Thông tin từ hoạt chất: Vitamin D3

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Vitamin D3

Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

Dược động học Vitamin D3

- Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ. - Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương. - Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase. - Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

Tác dụng Vitamin D3

- Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ. - Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định. - Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú... - khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Chỉ định Vitamin D3

Còi xương. Chứng co giật, co giật do thiếu calci. Bệnh nhuyễn xương.

Liều dùng Vitamin D3

Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống. 
Còi xương: 
phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. 
Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. 

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 
điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.

Chống chỉ định Vitamin D3

Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao);.

Tương tác Vitamin D3

- Không nên điều trị đồng thời vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể đãn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột. - SỰ dụng dâud khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D3 ở ruột. - Dùng vitamin D3 cùng với thuốc lợi tiểu thiazid có thể dẫn đến tăng calci huyết. _ Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với phenobarbital và hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng đọ 25- hydroergocalciferol và 25- hydroxy- colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D3. - Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Tác dụng phụ Vitamin D3

Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp. Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương...

Thận trọng lúc dùng Vitamin D3

Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em, không dùng quá 10-15mg/năm. Trong những chỉ định liều cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp quá liều. LÚC CÓ THAI Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook