Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Feleifen

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-33472-19
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Dexketoprofen (dưới dạng Dexketoprofen trometamol 36,91 mg) 25 mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Feleifen

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Dexketoprofen trometamol 36,91 mg

Chỉ định

Hội chứng đau nhẹ đến trung bình của các bệnh viêm cấp tính và mãn tính của hệ thống cơ xương (viêm khớp dạng thấp,viêm cột sống dính khớp , đau răng... ); đau bụng kinh và đau răng.


Chống chỉ định

- Dị ứng (quá mẫn) với dexketoprofen trometamol hoặc với bất cứ thành phần nào của Sympal. - Dị ứng với acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác. - Nếu bạn vừa trải qua đợt hen cấp, viêm mũi dị ứng cấp, polyp mũi (u cục trong mũi do dị ứng), mề đay (mảng rát trên da), phù mạch (sưng mặt, mắt, môi, lưỡi hoặc suy hô hấp) hoặc thở khò khè trong ngực sau khi sử dụng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; - Bị hoặc đã từng bị loét dạ dày, chảy máu dạ dày, ruột hoặc các bệnh đường tiêu hóa mãn tính (ví dụ: khó tiêu, ợ chua). Nếu bạn đã từng bị chảy máu dạ dày hoặc ruột, thủng dạ dày ruột do sử dụng các thuốc chống viêm không steroid để điều trị đau. - Nếu bạn có bệnh lý viêm ruột mãn tính (bệnh Crohn hoặc viêm loét kết tràng); - Nếu bạn bị suy tim nặng, bệnh lý thận trung bình đến nặng hoặc có bệnh lý gan nặng; - Nếu bạn có rối loạn chảy máu hoặc rối loạn đông máu; - Nếu bạn đang ở 3 tháng cuối của thai kì hoặc đang cho con bú. - Nếu bạn ít hơn 18 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều khuyến cáo: 

 - 12,5 mg x 1- 6 lần một ngày trong khoảng thời gian 4-6 giờ giữa các lần; 
-  hoặc 25 mg x 1-3 lần một ngày với khoảng thời gian giữa các liều 8 giờ; không quá 3-5 ngày. 

Liều tối đa - 75 mg / ngày; 

Người tuổi, bệnh nhân gan bị suy yếu hoặc chức năng thận - không quá 50 mg mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn phổ biến: Nôn và/hoặc buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa. Tác dụng không mong muốn không phổ biến: Cảm giác chóng mặt, lơ mơ, buồn ngủ, ngủ không ngon, lo lắng, đau đầu, đánh trống ngực, đỏ mặt, đau dạ dày, táo bón, khô miệng, đầy hơi, mẩn da, mệt mỏi, đau, cảm giác nóng bừng hoặc rét run, mệt mỏi toàn cơ thể. Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: Loét dạ dày, chảy máu hoặc thủng dạ dày (có thể phát hiện ra khi nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen), ngất xỉu, tăng huyết áp, nhịp thở chậm, giữ nước và phù ngoại vi (ví dụ sưng mắt cá chân), chán ăn, dị cảm, mẩn ngứa, tăng tiết mồ hôi, đau lưng, đi tiêu nhiều, rối loạn kinh nguyệt, bất thường tuyến tiền liệt, xét nghiệm chức năng gan bất thường (xét nghiệm máu), tổn thương tế bào gan (viêm gan), suy giảm chức năng thận (suy thận cấp). Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (phản ứng quá mẫn có thế dẫn đến trụy tim mạch), lở loét trên da, miệng, mắt và cơ quan sinh dục (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell), phù mặt hoặc phù môi, họng (phù mạch), khó thở do hẹp đường dẫn khí (co thắt phế quản), hơi thở ngắn, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, viêm tụy, tổn thương tế bào gan (viêm gan), nhìn mờ, ù tai, da tăng nhạy cảm, mẫn cảm với ánh sáng, ngứa, vấn đề về thận. Có thể gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu trong máu. Thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào trên dạ dày/ruột khi bắt đầu dùng thuốc (ví dụ đau dạ dày, ợ nóng hoặc chảy máu), nếu bạn đã từng gặp phải bất cứ phản ứng không mong muốn nào do dùng các thuốc chống viêm trong thời gian dài, đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi. Ngừng sử dụng Sympal ngay khi bạn thấy rát da, hoặc có bất cứ tổn thương nào trong miệng, trên cơ quan sinh dục hoặc có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào. Trong khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, một số trường hợp đã gặp tình trạng giữ dịch và phù (đặc biệt ở mắt cá chân và chân), tăng huyết áp và suy tim. Các thuốc như Sympal có thể có liên quan đến sự tăng nhẹ nguy cơ gặp đột quỵ tim ("nhồi máu cơ tim") hoặc tai biến mạch não (đột quỵ não). Trên bệnh nhân có rối loạn miễn dịch hệ thống có liên quan đến mô liên kết (lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh lý mô liên kết phối hợp), các thuốc chống viêm có thể gây sốt, đau đầu và cứng gáy ở tần suất hiếm gặp. Nếu bất kì tác dụng không mong muốn nào trở nên nghiêm trọng, hoặc nếu bạn phát hiện ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào chưa được liệt kê ở đây, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Các thuốc không nên sử dụng cùng: - Acid acetylsalycilic (aspirin), corticostereoid hoặc các thuốc chống viêm khác. - Warfarin, heparin hoặc các thuốc khác sử dụng để ngăn ngừa tạo thành cục máu đông - Lithi, sử dụng để điều trị một số rối loạn tâm lý. - Methotrexat, để điều trị viêm khớp dạng thấp và ung thư. - Hydantoin và phenytoin, dùng để điều trị động kinh. - Sulphametoxazol, dùng để điều trị nhiễm khuẩn Các thuốc cẩn thận trọng khi sử dụng cùng: - Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế thụ thể beta và thuốc chẹn thu thể angiotensin II, dùng để điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim. - Pentoxifylin và oxpentifylin, dùng để điều trị loét tĩnh mạch mãn tính. - Zidovudin, dùng để điều trị nhiễm virus. - Kháng sinh aminoglycosid, dùng để điều trị nhiễm khuẩn. - Chlorpropamid và glibenclamid, dùng để điều trị đái tháo đường. Các thuốc cần lưu ý khi sử dụng cùng: - Kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ ciprofloxacin, levofloxacin) sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn. - Cyclosporin hoặc tacrolimus, dùng để điều trị bệnh tự miễn hệ thống và dùng trong ghép tạng - Streptokinase và các thuốc tiêu huyết khối hoặc thuốc tiêu sợi huyết (thuốc sử dụng để phá cục máu đông). - Probenecid, sử dụng trong điều trị gút - Digoxin, dùng trong điều trị suy tim mạn. - Mifepriston, dùng như một chất gây sảy thai (để ngăn ngừa quá trình mang thai) - Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc. - Các thuốc chống kết tập tiểu cầu sử dụng để giảm quá trình tập hợp tiểu cầu và hình thành cục máu đông. Nếu bạn có nghi ngờ gì về việc sử dụng một thuốc cùng với Sympal, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Sử dụng Sympal cùng với thức ăn và đồ uống. Uống thuốc viên với lượng nước phù họp. Có thể uống cùng với thức ăn để làm giảm nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn trên dạ dày, ruột. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau cấp, hãy uống thuốc khi đói, ví dụ ít nhất 30 phút trước bữa ăn do việc này sẽ giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh hơn.

Công dụng Feleifen

Hội chứng đau nhẹ đến trung bình của các bệnh viêm cấp tính và mãn tính của hệ thống cơ xương (viêm khớp dạng thấp,viêm cột sống dính khớp , đau răng... ); đau bụng kinh và đau răng.


Thông tin từ hoạt chất: Dexketoprofen

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Dexketoprofen

Hội chứng đau nhẹ đến trung bình của các bệnh viêm cấp tính và mãn tính của hệ thống cơ xương (viêm khớp dạng thấp,viêm cột sống dính khớp , đau răng... ); đau bụng kinh và đau răng.

Liều dùng Dexketoprofen

Liều khuyến cáo: 

 - 12,5 mg x 1- 6 lần một ngày trong khoảng thời gian 4-6 giờ giữa các lần; 
-  hoặc 25 mg x 1-3 lần một ngày với khoảng thời gian giữa các liều 8 giờ; không quá 3-5 ngày. 

Liều tối đa - 75 mg / ngày; 
Người tuổi, bệnh nhân gan bị suy yếu hoặc chức năng thận - không quá 50 mg mỗi ngày.

Chống chỉ định Dexketoprofen

Quá mẫn với dexketoprofen. Loét dạ dày, loét hành tá tràng. Co thắt phế quản, hen, viêm mũi nặng, và phù mạch hoặc nổi mày đay do aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra. Xơ gan. Suy tim nặng. Có nhiều nguy cơ chảy máu. Suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

Tương tác Dexketoprofen

Axit acetylsalycilic (aspirin), corticostereoids hoặc các loại thuốc kháng viêm; Warfarin hoặc heparin hoặc một số thuốc chống đông khác; Lithium; Methotrexate; Hydantoins và phenytoin; Sulphamethoxazole; Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể beta, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II; Pentoxifylline và oxpentifylline; Zidovudine; Kháng sinh nhóm aminoglycosides; Chlorpropamide và glibenclamide; Kháng sinh nhóm quinolone (ví dụ như ciprofloxacin, levofloxacin); Cyclosporin hoặc tacrolimus:

Tác dụng phụ Dexketoprofen

Tiêu hóa: ợ nóng, đau bụng, tổn thương loét và loét đường tiêu hóa - hiếm. Thần kinh và cơ quan cảm giác: đau đầu, chóng mặt, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ, dị cảm. Hệ thống tim mạch và huyết (tạo máu, cầm máu): nhịp tim, tăng huyết áp; Với hệ thống sinh dục: rối loạn chức năng thận - hiếm. Phản ứng dị ứng: phát ban da, co thắt phế quản. Khác: ớn lạnh, sưng các chi, nhạy cảm ánh sáng.

Thận trọng lúc dùng Dexketoprofen

Tránh sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ; Thận trọng khi dùng dexketoprofen cho người lớn tuổi; Thận trọng khi dùng thuốc dexketoprofen cho những đối tượng mắc các bệnh như hen suyễn, viêm mũi dị ứng cấp, polyp mũi, ban da, sưng mặt, mắt, môi hoặc lưỡi, suy hô hấp, thở khò khè, xuất huyết tiêu hóa, chảy máu đường ruột sau khi dùng aspirin hoặc kháng viêm không steroid khác.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

9 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Feleifen

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook