Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Bổ phế - BVP

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-33216-19
Dạng bào chế
Siro
Lượt xem
1
Thành phần
100 ml cao lỏng hỗn hợp dược liệu tương ứng với các dược liệu sau: Bách bộ 5g; Tỳ bà diệp 2,6g; Bán hạ chế 1,5g; Tang bạch bì 1,5g; Cát cánh 1,366g;Bạc Hà 1,333g; Mơ muối 1,126g; Thiên môn 0,966g; Bạch linh 0,72g; Cam thảo 0,473g; Ma hoàng 0,525g; Phèn ch
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 100ml, 125ml (chai thủy tinh hoặc chai PET);

Thông tin chi tiết về Bổ phế - BVP

Thành phần hoạt chất

8 hoạt chất

Thông tin từ hoạt chất: Tỳ bà diệp

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tỳ bà diệp

Tỳ bà diệp là cây cao 6-8m, lá mọc so le, hình mác, nhọn, dai, dài 12-30cm, rộng 3-8cm, phía trên có răng cưa, mặt dưới có nhiều long, màu xám hay vàng nhạt. Hoa rất nhiều, gần như không có cuống, mọc thành chum, đường kính 15-20mm, có long màu hung đỏ. Quả thịt, hơi hình cầu, hơi có lông, chin có màu vàng, dài 3-4cm, đỉnh quả có hình mắt ở quanh mép mang đài tồn tại, thịt dày, có 4 hạch đơn, hơi dày, mỗi hạch mang 1-2 hạt không phôi nhũ. Mùa quả chín vào tháng 4-5.
Tỳ bà diệp
Bộ phận dùng:
Lá, lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non);. Lá tươi nặng được 40g, màu xanh lục hay hơi nâu hồng, không vụn nát, không lẫn lá úa rụng, không sâu là tốt.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Tỳ bà diệp là lá khô dài hình bầu dục tròn, dài 12 ~ 25 cm, rông 4 ~ 9cm. Lá ngay thẳng dần nhọn, phần đáy hình nêm, phần trên rìa răng cưa, phần đáy đủ rìa. Mạch lưới hình lông vũ, mặt dưới mạch trong dày lên. Mặt lá màu xanh tro, sắc cọ vàng hoặc sắc cọ đỏ, mặt trên bóng láng; măt dưới lông nhung sắc cọ. Cuống lá ngắn, lá chất sừng mà giòn. Không mùi, vị hơi đắng. Dùng lá to, sắc xanh xám, không rách nát là tốt
Thành phần hóa học:
Chứa tinh dầu, trong đỏ có trans-nerolidol, acid ursolic, và các chất triterpen. Quả chín chứa đường fructose 3,7%, glucose 3,42%, sucrose 0,46%. Các acid hữu cơ như acid malic 89mg%, acid oxalic 26mg%, và các acid amin chiếm 18 – 30mg%, gồm acid aspartic, acid glutamic, vatamin, alanin,.. Hạt chứa amygdalin và dầu béo.
Bào chế:
– Tỳ bà diệp: chải bỏ lông tơ, dùng nước rửa sạch, hơi ướt, cắt sợi, phơi khô.
– Tỳ bà diệp chích mật: Lấy Tỳ bà diệp sợi, thêm mật ong luyện chín và nước sôi lượng thích hợp, trộn đều, đậy kín cho ngấm qua, bỏ vào trong chảo dùng lửa nhỏ sao đến khi không dính tay là độ, lấy ra, để nguội. (Cứ 100 cân Tỳ bà diệp tơ, dùng mật ong luyện chín 26 cân)
– Lôi công bào chích luận: Sau khi hái được Tỳ bà diệp, vải thô lau sạch lông, dùng nước Cam thảo rửa qua 1 lần, lại dùng bông tơ lau cho khô, mỗi 1 lượng dùng bơ 1 phân nướng vậy, bơ hết là độ.
– Cương mục: Trị bệnh bao tử dùng nước gừng quét nướng, trị bệnh phổi dùng nước mật quét nướng thì tốt.
Vị thuốc Tỳ bà diệp
Tính vị: Vị đắng, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị.
Bảo quản: 
Thu hái về cần chế biến ngay, nếu không 2 - 3 hôm bị úa, thối. Để nơi khô ráo, thoáng, tránh làm vụn nát. Bào chế rồi đậy kín, không nên để lâu

Tác dụng Tỳ bà diệp

Tác dụng của Tỳ bà diệp: Thanh Phế Hoà Vị, Giáng Khí Hoá Đờm.

Chỉ định Tỳ bà diệp

- Nếu trị đau dạ dày thì tẩm nước gừng nướng, trị bệnh gan phổi thì tẩm mật nướng. Tẩm gừng sao vàng hoặc tẩm mật sao vàng (tuỳ theo bệnh). Ngoài ra, Lá có tác dụng hạ đường huyết, dùng trị tiểu đường loại 2.
- Nhiệt ở phế biểu hiện như ho và hen: dùng Tỳ bà diệp với Tang bạch bì, Bạch tiền và Cát cánh.
- Nhiệt ở vị, biểu hiện như buồn nôn và nôn: dùng Tỳ bà diệp với Trúc nhự và Lô căn.

Liều dùng Tỳ bà diệp

Liều dùng: Ngày dùng 12 - 18 g lá khô/ngày.
Bài thuốc:
 1. Phòng bệnh mày đay:
Tỳ bà diệp 250g rửa sạch, thái vụn, giã nát vắt lấy nước, đem hấp cách thủy cùng một lượng đường phèn vừa đủ trong 20 phút, chia uống vài lần trong ngày. Dùng cho những trường hợp mày đay nổi cục đỏ ngứa.
2. Trị hen phế quản:
Lá tỳ bà diệp (lá hen) lau sạch lông, phơi khô trong bóng râm tẩm mật sao 20g. Cúc tần (phơi khô sao vàng) 14g. Lá tía tô sao vàng 8g. Các vị đem hãm pha thêm đường uống hằng ngày, trẻ em 1 tuổi trở lên uống 50ml mỗi ngày.
3. Khàn tiếng do đàm nhiệt uất kết:
Dùng xạ can 6g, hạt bí đao 9g, mã đậu lình 6g, thuyền thoái 3g, qua lâu bì 9g, sa sâm 9g, tỳ bà diệp 9g, sinh ngưu bàng tử 9g, sinh cam thảo 3g, xuyên bối mẫu 3g. Sắc uống.
4. Trị mụn trứng cá:
Nghệ vàng, sơn tra và tỳ bà diệp lượng bằng nhau, sấy khô, tán bột, mỗi lần lấy một chút bột thuốc hòa với nước sôi để nguội rồi thoa lên mặt, mỗi ngày 2 lần.
5. Chữa hôi miệng:
Hắc phàn 1 gam, tỳ bà diệp 3 gam, kha tử 2 gam sắc lấy nước, ngậm trong miệng 5 đến 10 phút, mỗi ngày 3 đến 5 lần. Không được nuốt.

Chống chỉ định Tỳ bà diệp

Hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn thì không nên dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook