Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Dogmakern 50mg - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Dogmakern 50mg - Ảnh 1
Thuốc Dogmakern 50mg - Ảnh 2

Dogmakern 50mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-22099-19
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
1
Thành phần
Sulpiride 50 mg

Thông tin chi tiết về Dogmakern 50mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50 mg

Chỉ định

- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. - Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể. - Trạng thái thần kinh ức chế. - Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị u tủy thượng thận. Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Bệnh nhân bị trạng thái thần kinh trung ương ức chế hôn mê. Bệnh nhân bị ngộ độc rượu. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương. Bệnh nhân < 14 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn:

Điều trị triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt :200-400mg/lần x 2 lần/ngày, nếu cần có thể tăng liều lên 800mg/lần x 2 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 400mg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 1200mg/lần x 2 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400-600mg/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em:
Trẻ ≥ 14 tuổi: 3-5mg/kg/ngày.
Trẻ < 14 tuổi: chống chỉ định dùng Dogmakern 50mg capsules.

Người cao tuổi: liều tương tự liều dành cho người lớn nhưng liều khởi đầu thấp rồi tăng dần sau này : liều khởi đầu 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày sau tăng dần lên như liều dành cho người lớn.

Bệnh nhân suy thận cần chú ý giảm liều dùng Dogmakern 50mg capsules hoặc tăng khoảng cách giữa các liều dùng:

Độ thanh thải Creatinin 30-60ml/phút: liều dùng bằng ⅔ liều bình thường.
Độ thanh thải Creatinin 10-30ml/phút: liều dùng bằng ½ liều dùng bình thường
Độ thanh thải Creatinin <10ml/phút: liều dùng bằng ⅓ liều bình thường
Hoặc bệnh nhân tăng khoảng cách giữa các liều dùng lên 1,5 hay 2 hay 3 lần so với người bình thường.

Bệnh nhân suy thận vừa đến nặng:không nên dùng Dogmakern 50mg capsules

 

Tác dụng phụ

Thường gặp:

Nội tiết: tăng tiết sữa, tăng prolactin máu, rối loạn kinh nguyệt hoặc bệnh nhân bị vô kinh
Thần kinh: buồn ngủ hay mất ngủ.

Ít gặp:

Thần kinh: hội chứng parkinson, hội chứng ngoại tháp, bệnh nhân bị kích thích thần kinh quá mức.
Tim: kéo dài khoảng QT.

Hiếm gặp:

Nội tiết: chứng vú to ở đàn ông.
Thần kinh: hội chứng sốt cao ác tính, loạn vận động muộn.
Huyết áp: chậm hay loạn nhịp tim, hạ huyết áp thế đứng.
Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

Công dụng Dogmakern 50mg

- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. - Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể. - Trạng thái thần kinh ức chế. - Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

Thông tin từ hoạt chất: Sulpiride

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Sulpiride

An thần kinh, giải ức chế.

Dược động học Sulpiride

- Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg. Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng. - Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C); chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém. - Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. - Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút. Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

Chỉ định Sulpiride

Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 
Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

Liều dùng Sulpiride

Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần. Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

Chống chỉ định Sulpiride

Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

Tương tác Sulpiride

Chống chỉ định phối hợp: - Levodopa: có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh. Trong trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp gây bởi các thuốc an thần kinh, không được dùng levodopa (do các thụ thể dopaminergic đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh), mà nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Ở những bệnh nhân bị liệt rung (parkinson) được điều trị bằng levodopa, trong trường hợp cần được điều trị bằng thuốc an thần kinh, không nên tiếp tục dùng levodopa do có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm thần và có thể tác động lên các thụ thể đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh. Thận trọng khi phối hợp: - Rượu: rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Tránh uống rượu và các thuốc hay thức uống có chứa rượu. Lưu ý khi phối hợp: - Thuốc cao huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng). - Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone: tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là ở những người phải lái xe hay điều khiển máy móc.

Tác dụng phụ Sulpiride

Trên hệ nội tiết và chuyển hóa: - Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm. - Tăng cân. Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo): - Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm...), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic. - Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic. - Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. - Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu. Trên thần kinh thực vật: - Hạ huyết áp tư thế đứng.

Thận trọng lúc dùng Sulpiride

CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG Nếu có sốt cao, phải ngưng điều trị, vì dấu hiệu này có thể là một trong những yếu tố của "hội chứng ác tính của thuốc chống loạn thần". THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Thận trọng khi kê toa cho người lớn tuổi do nhạy cảm cao với thuốc. Do thuốc chủ yếu được đào thải qua thận, cần thận trọng giảm liều và không nên điều trị liên tục ở bệnh nhân bị suy thận nặng. Nên tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh. Có thể dùng được nhưng cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh parkinson. LÚC CÓ THAI Hạn chế sử dụng trong thai kỳ và liều dùng cần giảm vào cuối thai kỳ. Trẻ sơ sinh: cần theo dõi các chức năng thần kinh (và tiêu hóa trong trường hợp kết hợp với các thuốc kháng liệt rung). LÚC NUÔI CON BÚ Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook