Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Abiratred - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Abiratred - Ảnh 1
Thuốc Abiratred - Ảnh 2

Abiratred

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN3-121-19
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Abiraterone acetate 250 mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 120 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Abiratred

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
250 mg

Chỉ định

Abiraterone được kết hợp với prednisone để điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn di căn và việc điều trị bằng phẫu thuật không có tác dụng làm giảm nồng độ testosterone ở nam giới. 

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt

Liều khởi đầu: Uống 1000 mg/lần/ ngày. Thuốc Abiraterone được khuyến cáo nên uống kèm với prednisone 5 mg x 2 lần/ngày.

- Nên uống thuốc lúc đói, không được ăn ít nhất 2 giờ trước và 1 giờ sau khi uống thuốc Abiraterone. Khi uống Abiraterione cùng bữa ăn sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ.

- Không được nhai hoặc nghiền thuốc trước khi nuốt, phải nuốt trọn vẹn viên thuốc.
- Nếu quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều tiếp theo, bạn nên uống liều tiếp theo vào thời điểm được chỉ định mà không cần gấp đôi liều mà bác sỹ hướng dẫn.

- Phụ nữ mang thai không nên tiếp xúc trực tiếp với thuốc hoặc hít phải bụi thuốc bị nghiền hoặc vỡ, nên mang găng tay, khẩu trang nếu phải tiếp xúc với thuốc, bởi thuốc có thể gây hại hoặc dị tật bẩm sinh cho thai nhi.  

- Tuyệt đối tuân thủ liều dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ. 
- Nên uống thuốc thường xuyên theo chỉ định để có kết quả tốt nhất.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Abiraterone bao gồm: - Sưng hoặc cảm giác khó chịu ở khớp xương. - Tiêu chảy nhẹ. - Ho. Cần ngừng sử dụng thuốc Abiraterone và thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ ngay lập tức nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu sau đây: - Sưng tấy mắt cá chân, bàn chân, đau nhức ở cẳng chân; - Nhịp tim nhanh, thở hụt hơi. - Lẫn lộn, nhịp tim không đều, - khát nước nhiều, tiểu tiện nhiều, khó chịu ở cẳng chân, yếu cơ, hoặc cảm giác mệt mỏi. - Da xanh xao, dễ thâm tím, mệt mỏi muốn ngất xỉu. - Đau ở vùng bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu vàng sậm, có vàng da. - Cảm giác đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện. - Chỉ số đường trong máu cao với biểu hiện khát nước nhiều, tiểu tiện nhiều, đói bụng, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, nhìn mờ, sụt cân. - Choáng váng, suy nhược cơ thể. - Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. - Tăng huyết áp với các triệu chứng như đầu đau, nhìn mờ, ù tai, lo âu, lẫn lộn, đau ngực, hơi thở ngắn, nhịp tim không đều, co giật.

Công dụng Abiratred

Abiraterone được kết hợp với prednisone để điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn di căn và việc điều trị bằng phẫu thuật không có tác dụng làm giảm nồng độ testosterone ở nam giới. 

Thông tin từ hoạt chất: Abiraterone

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Abiraterone

Testosterone là hormone tự nhiên có tác dụng làm tăng cường sự phát triển và di căn của ung thư tiền liệt tuyến. Thuốc Abiraterone có tác dụng ngăn chặn sự sản sinh testosterone, từ đó làm chậm sự tiến triển và di căn của ung thư tiền liệt tuyến.

Chỉ định Abiraterone

Abiraterone được kết hợp với prednisone để điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn di căn và việc điều trị bằng phẫu thuật không có tác dụng làm giảm nồng độ testosterone ở nam giới. 

Liều dùng Abiraterone

Người lớn mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Liều khởi đầu: Uống 1000 mg/lần/ ngày. Thuốc Abiraterone được khuyến cáo nên uống kèm với prednisone 5 mg x 2 lần/ngày.
- Nên uống thuốc lúc đói, không được ăn ít nhất 2 giờ trước và 1 giờ sau khi uống thuốc Abiraterone. Khi uống Abiraterione cùng bữa ăn sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ.
- Không được nhai hoặc nghiền thuốc trước khi nuốt, phải nuốt trọn vẹn viên thuốc.
- Nếu quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều tiếp theo, bạn nên uống liều tiếp theo vào thời điểm được chỉ định mà không cần gấp đôi liều mà bác sỹ hướng dẫn.
- Phụ nữ mang thai không nên tiếp xúc trực tiếp với thuốc hoặc hít phải bụi thuốc bị nghiền hoặc vỡ, nên mang găng tay, khẩu trang nếu phải tiếp xúc với thuốc, bởi thuốc có thể gây hại hoặc dị tật bẩm sinh cho thai nhi.  
- Tuyệt đối tuân thủ liều dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ. 
- Nên uống thuốc thường xuyên theo chỉ định để có kết quả tốt nhất.

Tác dụng phụ Abiraterone

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Abiraterone bao gồm: - Sưng hoặc cảm giác khó chịu ở khớp xương. - Tiêu chảy nhẹ. - Ho. Cần ngừng sử dụng thuốc Abiraterone và thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ ngay lập tức nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu sau đây: - Sưng tấy mắt cá chân, bàn chân, đau nhức ở cẳng chân; - Nhịp tim nhanh, thở hụt hơi. - Lẫn lộn, nhịp tim không đều, - khát nước nhiều, tiểu tiện nhiều, khó chịu ở cẳng chân, yếu cơ, hoặc cảm giác mệt mỏi. - Da xanh xao, dễ thâm tím, mệt mỏi muốn ngất xỉu. - Đau ở vùng bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu vàng sậm, có vàng da. - Cảm giác đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện. - Chỉ số đường trong máu cao với biểu hiện khát nước nhiều, tiểu tiện nhiều, đói bụng, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, nhìn mờ, sụt cân. - Choáng váng, suy nhược cơ thể. - Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. - Tăng huyết áp với các triệu chứng như đầu đau, nhìn mờ, ù tai, lo âu, lẫn lộn, đau ngực, hơi thở ngắn, nhịp tim không đều, co giật.

Thận trọng lúc dùng Abiraterone

- Không được sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai, sắp có thai hoặc cho con bú vì có thể gay hại cho thai nhi. Phụ nữ mang thai không được tiếp xúc trực tiếp với thuốc abiraterone, trường hợp bắt buộc phải tiếp xúc cần phải dùng gang tay, khẩu trang để bảo vệ. - Trong thời gian sử dụng và trong vòng 1 tuần sau khi dừng điều trị bằng thuốc, nam giới cần sử dụng bao cao su hoặc các biện pháp tránh thai khác khi quan hệ tình dục.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

2 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Abiratred

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook