Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Caduet

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-21934-19
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate) 5mg; Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium trihydrate) 20mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Caduet

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng atorvastatin calcium trihydrate

Chỉ định

Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường).
Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Chống chỉ định

Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định. Quá mẫn với dihydropyridin.

Liều lượng - Cách dùng

Ðể điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh. 
Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 5mg (Amlodipin) , 1 lần cho 24 giờ. 
Liều có thể tăng đến 10mg( Amlodipin) cho 1 lần trong 1 ngày.
Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. 
Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid.

Tác dụng phụ

Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipin là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3% trong số người bệnh điều trị với liều 5mg/ngày và khoảng 11% khi dùng 10 mg/ngày. Thường gặp, ADR >1/100: Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược. Tuần hoàn: Ðánh trống ngực . Thần kinh trung ương: Chuột rút. Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu. Hô hấp: Khó thở. Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100: Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực. Da: Ngoại ban, ngứa. Cơ, xương: Ðau cơ, đau khớp. Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ. Hiếm gặp, ADR <1/1000: Tuần hoàn: Ngoại tâm thu. Tiêu hóa: Tăng sản lợi. Da: Nổi mày đay. Gan: Tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase). Chuyển hóa: Tăng glucose huyết. Tâm thần: Lú lẫn. Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.

Tương tác thuốc

Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn. Lithi: Khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch. Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin…) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

Công dụng Caduet

Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường).
Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Thông tin từ hoạt chất: Atorvastatin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Atorvastatin

Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

Dược động học Atorvastatin

- Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%);. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ. - Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não. - Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính. - Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

Tác dụng Atorvastatin

Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol "xấu" đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

Chỉ định Atorvastatin

Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV). Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III). Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Liều dùng Atorvastatin

Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

Chống chỉ định Atorvastatin

Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác Atorvastatin

Nguy cơ bệnh lý cơ vân gia tăng khi dùng với cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, niacin, erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azole. Giảm nồng độ thuốc khi dùng với thuốc kháng acid.

Tác dụng phụ Atorvastatin

Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.

Thận trọng lúc dùng Atorvastatin

Ở bệnh nhân uống nhiều rượu & có tiền sử bệnh gan. Kiểm tra chức năng gan trong khi điều trị. Nên tái khám khi bị đau, căng hoặc yếu cơ không giải thích được, hoặc có kèm sốt hoặc mệt mỏi.

Bảo quản Atorvastatin

Thuốc độc bảng B. Thành phần giảm độc: thuốc viên có hàm lượng tối đa là 20 mg. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 5-30 độ C, trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook