Mucomucil
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-21776-19
Dạng bào chế
Dung dịch dùng để tiêm và khí dung
Lượt xem
1
Danh mục
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
N-Aceylcystein 300mg/3ml
Quy cách đóng gói
Hộp 10 ống x 3ml
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Mucomucil
Công dụng Mucomucil
Tiêu chất nhày trong bệnh nhày nhớt, bệnh lý hô hấp có đờm nhày quanh như trong viêm phế quản cấp, mãn tính và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Dùng để giải độc trong các trường hợp dùng quá liều paracetamol.
Thông tin chi tiết về Mucomucil
Chỉ định
Tiêu chất nhày trong bệnh nhày nhớt, bệnh lý hô hấp có đờm nhày quanh như trong viêm phế quản cấp, mãn tính và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Dùng để giải độc trong các trường hợp dùng quá liều paracetamol.
Chống chỉ định
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein);. Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 2 tuổi.
Liều lượng & Cách dùng
Cách dùng:
Với chỉ định tiêu chất nhày:
Tiêm tĩnh mạch: Liều đầu tiên nên được pha loãng với NaCl 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% theo tỷ lệ 1:1, có thể sử dụng cùng dịch truyền hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (trên 5 phút). Dạng tiêm tĩnh mạch chỉ được sử dụng khi bệnh nhân không thể uống.
Đường xông hít (khi dung) Khi sử dụng đường xông hít, sử dụng dụng cụ xông hít với dung dịch thuốc Mucomucil. Thời gian sử dụng phụ thuộc vào mức độ bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân, dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Tiếp tục duy trì điều trị cho đến khi bệnh nhân có thể sử dụng được các chế phẩm đường uống.
Dùng giải độc trong các trường hợp quá liều paracetamol:
Dùng dung dịch tiêm truyền glucose 5% để chuẩn bị dịch truyền acetylcystein. Dùng dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% để thay thế trong trường hợp không dùng được dung dịch tiêm truyền glucose 5%.
Liều dùng:
Với chỉ định tiêu chất nhày:
Tiêm tĩnh mạch:
Trẻ em trên 2 tuổi và dưới 6 tuổi: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết, sau khi cân nhắc lợi ích nguy cơ và dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế, hàm lượng sử dụng: 10 mg/kg cân nặng. Nếu trẻ có thể uống viên, ưu tiên sử dụng các chế phẩm đường uống.
Trẻ em từ 6- 14 tuổi: 1,5 ml/lần (1/2 ống) x 1-2 lần/ngày (tương ứng với 150 - 300 mg acetylcystein/ngày).
Người lớn: 3 ml/lần (1 ống) x 1-2 lần/ngày (tương ứng với 300 – 600 mg acetylcystein/ngày).
Đường xông hít (khí dung):
Trẻ em 6 - 14 tuổi: 1,5 ml/lần (1/2 ống) x 1-2 lần/ngày (tương ứng với 150 - 300 mg acetylcystein/ngày).
Người lớn: 3 ml/lần (1 ống) x 2 lần/ngày (tương ứng với 600 mg acetylcystein/ngày).
Dùng giải độc trong các trường hợp quá liều paracetamol:
Người lớn:
Tổng liều dùng được truyền 3 giai đoạn (3 lần truyền), trong 21 giờ.
Giai đoạn 1 (lần truyền thứ 1): Liều dùng acetylcystein khoảng 150 mg/kg thể trọng trong 200 ml, truyền trong 1 giờ.
Giai đoạn 2 (lần truyền thứ 2): Liều dùng acetylcystein khoảng 50 mg/kg thể trọng trong 500 ml, truyền trong 4 giờ tiếp theo.
Giai đoạn 3 (lần truyền thứ 3): Liều dùng acetylcystein khoảng 100 mg/kg thể trọng trong 1 L, truyền trong 16 giờ tiếp theo.
Bệnh nhân nên được dùng tổng cộng 300 mg/kg trong khoảng thời gian 21 giờ. Có thể tiếp tục điều trị với acetylcystein (theo liều và tỷ lệ được sử dụng trong lần truyền thứ ba) tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
Nên sử dụng trọng lượng trần 110 kg khi tính liều cho bệnh nhân béo phì.
Liều dùng nên được tính bằng trọng lượng thực tế của bệnh nhân.
Trẻ em
Trẻ em cần được điều trị bằng liều và chế độ như người lớn; tuy nhiên, lượng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch nên được điều chỉnh để tính đến tuổi và cân nặng nguy cơ quá tải dịch truyền.
Dùng dung dịch tiêm truyền glucose 5% để chuẩn bị dịch truyền acetylcystein. Dùng dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% để thay thế trong trường hợp không dùng được dung dịch tiêm truyền glucose 5%.
Liều dùng nên được sử dụng bơm tiêm truyền thích hợp.
Quá trình điều trị với N-acetylcystein bao gồm 3 giai đoạn truyền tĩnh mạch liên tiếp:
Giai đoạn 1 (lần truyền thứ 1): Liều dùng acetylcystein khoảng 150 mg/kg thể trọng (150 mg/kg/giờ), truyện trong 1 giờ, tương đương đưa dung dịch 50 mg/ml với tốc độ 3ml/kg/giờ.
Giai đoạn 2 (lần truyền thứ 2): Liều dùng acetylcystein khoảng 50 mg/kg thể trọng (12,5 mg/kg/giờ), truyền trong 4 giờ, tương đương đưa dung dịch 6,25 mg/ml với tốc độ 2ml/kg/giờ.
Giai đoạn 3 (lần truyền thứ 3): Liều dùng acetylcystein khoảng 100 mg/kg thể trọng (6,25 mg/kg/giờ), truyền trong 16 giờ, tương đương đưa dung dịch 6,25 mg/inl với tốc độ 1ml/kg/giờ.
Xác định tổng thể tích dung dịch truyền dịch truyền dịch + N-acetylcystein chuẩn bị như trên) và tiêm truyền cho trẻ theo khối lượng cơ thể.
Truyền tĩnh mạch theo trọng lượng của trẻ.
Tác dụng ngoài ý muốn
Thường gặp:
Buồn nôn, nôn.
Tim mạch: đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp:
Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp:
Co thắt phế quản kèm phản ứng dụng phản vệ toàn thân,
Sốt, rét run.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng.
Tương tác thuốc
Nitroglycerin: Acetylcystein có thể gây hạ huyết áp đáng kể và gây giãn nở động mạch thái dương.
Các thuốc ức chế ho: Sử dụng cùng làm giảm phản xạ ho, có thể dẫn đến tích tụ các chất tiết.
N-acetylcystein có thể ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm phát hiện keton trong nước tiểu, xác định salicylat bằng phương pháp so màu.
Dung dịch N-acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.
N-acetylcystein phản ứng tương kỵ với 1 số kim loại như sắt, đồng, cao su, do vậy không được dùng các máy phun bằng kim loại hay cao su.
N-acetylcystein có thể dùng cùng với các thuốc giãn phế quản thường.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Mucomucil
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!