Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Parcamol

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Parcamol

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
380mg
300mg

Chỉ định

Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương , ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể , như:
 
- Đau cấp tính và măn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.

- Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Chống chỉ định

- Dị ứng hoặc mẫn cảm với Methocarbamol, Paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. - Bệnh gan hoặc thận. - Có tiền sử tổn thương não. - Hôn mê hoặc tiền hôn mê. - Yếu cơ hoặc nhược cơ nặng. Lúc có thai và lúc nuôi con bú * Theo nguyên tắc chung, không dùng thuốc này trong suốt thời kỳ mang thai. Nếu bệnh nhân có thai trong khi đang dùng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ, do đó việc điều trị có thể thay đổi theo tình trạng bệnh. * Phụ nữ đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng thuốc thận trọng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

• Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần, 4-6 lần/ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng trường hợp.

Liều khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g - 4,8 g/ngày. Paracetamol 2,6 g - 3,9 g/ngày.

• Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn cũng để giảm đau và dãn cơ.
• Bệnh nhân có bệnh gan và thận: Những trường hợp này nên tăng khoảng cách thời gian giữa hai lần dùng thuốc.

Không dùng quá liều khuyến cáo. Thời gian điều trị được xác định là khi vẫn còn đau và những triệu chứng co cơ. Khi hết những triệu chứng này nên ngừng điều trị.

* Cách dùng: Uống thuốc với nước hoặc các nước giải khát không chứa cồn.

Cảnh báo

* Người lớn: không nên dùng quá 4g/ngày, không nên dùng thuốc này liên tục trong hơn 3 ngày để điều trị sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

* Không nên uống rượu trong khi dùng thuố.

Quá Liều

Nếu dùng quá liều Mioxel, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức hoặc thông báo cho cơ sở y tế gần nhất, mang theo những viên thuốc còn lại. Bệnh nhân có thể gọi tới dịch vụ cung cấp thông tin chống nhiễm độc.

Tác dụng phụ

Giống như các thuốc khác, Mioxel có thể gây tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải xảy ra với tất cả bệnh nhân dùng thuốc. Tác dụng không mong muốn hiếm gặp (tỉ lệ ≥ 1/10.000 bệnh nhân) hoặc rất hiếm gặp (tỉ lệ < 1/10.000 bệnh nhân). Tác dụng không mong muốn bao gồm: * Rối loạn chung và rối loạn tại nơi dùng thuốc: + Hiếm gặp: Mệt mỏi, yếu, ngứa. + Chưa được biết: Sốt. * Rối loạn miễn dịch: + Chưa được biết: Phù mạch thần kinh (phản ứng gây sưng mặt hoặc cổ, cũng như gây khó thở) và sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng rất nặng). * Rối loạn tiêu hóa: + Hiếm gặp: Tiêu chảy, rối loạn vị giác. + Chưa được biết: khó tiêu (đầy bụng khó tiêu, nóng bụng, đau bụng, trướng bụng) nôn, buồn nôn. * Rối loạn chức năng gan: + Rất hiếm gặp: Nhiễm độc gan (gan bị nhiễm độc) và vàng da (xuất hiện những ô màu cá vàng trên da và niêm mạc). * Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: + Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng glucose trong máu) * Rối loạn máu và bạch huyết: + Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu), mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính (giảm bạch cầu có thể dẫn đến nhiễm trùng, loét đường tiêu hóa) và thiếu máu tan huyết (giảm số lượng hồng cầu). * Rối loạn hệ thần kinh: + Chưa được biết: hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ (khó ngủ), mệt mỏi, lo âu, lẫn lộn, choáng váng, mất trí nhớ, giật nhãn cầu (chuyển động của mắt bất thường), run, co giật và đau đầu. * Rối loạn mắt: + Chưa được biết: đỏ mắt * Rối loạn mạch: + Chưa được biết: hạ huyết áp (giảm áp lực máu), chóng mặt, choáng. * Rối loạn tim: + Chưa được biết: chậm nhịp tim (tim đập chậm). * Rối loạn thận và đường tiết niệu: + Rất hiếm gặp: đái ra mủ (nước tiểu sậm màu), các phản ứng có hại cho thận. * Rối loạn da và tổ chức dưới da: + Rất hiếm gặp: phản ứng viêm da (phản ứng dị ứng, ngứa da, mày đay (sưng đỏ trên da kèm theo ngứa). * Các phản ứng khác (thử nghiệm trong phòng thí nghiệm). + Hiếm gặp: tăng men gan (tăng transaminase) Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào ở trên với mức độ nghiêm trọng hoặc nếu gặp những tác dụng không mong muốn không được mô tả ở trên, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

• Methocarbamol có thể tương tác với các thuốc sau: - Barbiturat dùng để chữa động kinh hoặc gây ngủ. - Thuốc gây chán ăn để giảm cân. - Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa hoặc thuốc chống say (thuốc kháng cholinegic);. - Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn tâm thần. - Đang có dự định dùng thuốc mê vì bất kỳ lý do gì, bệnh nhân hãy thông báo cho thầy thuốc biết đang dùng thuốc này. - Thuốc kháng cholinesterase (dùng để điều trị nhược cơ nặng). • Paracetamol có thể tương tác với các thuốc sau: - Thuốc chống đông máu dùng đường uống (dùng để điều trị huyết khối). - Thuốc chống động kinh (dùng để điều trị cơn động kinh). - Thuốc kháng sinh (chloramphenicol). - Thuốc tránh thai. - Thuốc lợi tiểu (dùng để tăng đào thải nước tiểu). - Isoniazid (dùng để điều trị lao). - Metoclopramide và domperidone (dùng để chống nôn). - Probenecid (dùng để điều trị gút). - Propanolol (dùng để điều trị cao huyết áp và loạn nhịp tim). - Rifampicin (dùng để điều trị lao). - Thuốc kháng cholinergic (dùng để giảm co thắt ruột và bàng quang). - Zidovudin (dùng để điều trị HIV). - Cholestyramin (dùng để giảm cholesterol máu). • Tránh dùng kết hợp với các thuốc giảm đau khác (để giảm đau) trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Công dụng Parcamol

Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương , ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể , như:
 
- Đau cấp tính và măn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.

- Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Thông tin từ hoạt chất: Methocarbamol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Methocarbamol

Methocarbamol là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ.

Dược động học Methocarbamol

- Hấp thu: Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong máu khoảng 1-2 giờ. - Phân bố: Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương. - Thải trừ: Thời gian bán hủy của methocarbamol là 0,9-1,8 giờ. Ðào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu.

Tác dụng Methocarbamol

Methocarbamol (Methocarbamol) có tác động giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ. Trong điều trị, Methocarbamol cho tác động nhanh (sau 30 phút), hiệu quả tác dụng cao và kéo dài, hầu như không có tác dụng phụ. Liều sử dụng thông thường của Methocarbamol không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Methocarbamol không có ảnh hưởng lên các neuron vận động. Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.

Chỉ định Methocarbamol

Ðau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm
Ðau do gãy xương hoặc trật khớp. 
Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình. Viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.

Liều dùng Methocarbamol

Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ. Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ. Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng. Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực: 1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay: 1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày

Chống chỉ định Methocarbamol

Quá mẫn với thành phần của thuốc. Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh

Tương tác Methocarbamol

Tránh dùng chung với thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc gây chán ăn, thuốc kháng muscarinic, thuốc hướng tâm thần.

Tác dụng phụ Methocarbamol

Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.

Thận trọng lúc dùng Methocarbamol

Bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc nên uống vào buổi trưa và buổi tối do có thể gây buồn ngủ. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân cần được cảnh báo methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái xe. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.

Bảo quản Methocarbamol

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (30 độ C ± 2 độ C).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook