Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Vacocistin 200

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-32087-19
Dạng bào chế
Thuốc cốm
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi 1 gam cốm chứa: Carbocistein 200mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói, 30 gói, 50 gói, 100 gói, 200 gói, 500 gói x 1g

Thông tin chi tiết về Vacocistin 200

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg

Chỉ định

Điều trị hỗ trợ các rối loạn đường hô hấp có đặc điểm là dịch nhầy nhớt quá mức, bao gồm cả chứng nghẹt thở đường hô hấp mãn tính

Chống chỉ định

– Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển. – Trẻ em dưới 2 tuổi

Liều lượng - Cách dùng

– Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Uống 1/2 – 1 gói/lần x 2 lần/ngày

– Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: Uống 1 gói x 3 lần/ngày

– Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): liều dùng ban đầu thông thường là uống 3 gói/lần x 3 lần/ngày, sau đó nếu các triệu chứng được cải thiện liều có thể giảm xuống còn 2 gói/lần x 3 lần/ngày. Cách dùng: Hòa tan thuốc trong nước trước khi uống.

Quá liều:

– Quá liều: rối loạn tiêu hóa

– Cách xử trí: trường hợp khi sử dụng quá liều bệnh nhân nên được gây nôn và nôn. Nếu không gây nôn được nên tiến hành biện pháp rửa dạ dày và quan sát, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

– Rối loạn hệ thống miễn dịch Đã có báo cáo về phản ứng phản vệ và ban thuốc cố định. – Rối loạn tiêu hóa Đã có báo cáo về xuất huyết tiêu hóa xảy ra trong quá trình điều trị bằng carbocistein. Tần suất không biết: nôn, tiêu chảy. – Rối loạn mô da và mô dưới da Đã có báo cáo về phát ban da và ban da dị ứng. Các trường hợp bị viêm da nặng nề như hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo. – Báo cáo các phản ứng có thể nghi ngờ Báo cáo các phản ứng phụ đáng nghi ngờ sau khi được phép của sản phẩm là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích, nguy cơ của sản phẩm.

Công dụng Vacocistin 200

Điều trị hỗ trợ các rối loạn đường hô hấp có đặc điểm là dịch nhầy nhớt quá mức, bao gồm cả chứng nghẹt thở đường hô hấp mãn tính

Thông tin từ hoạt chất: Carbocisteine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Carbocisteine

Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.

Dược động học Carbocisteine

Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ. Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

Tác dụng Carbocisteine

Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng.

Chỉ định Carbocisteine

Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.

Liều dùng Carbocisteine

Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày. Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn. Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn. - Dưới 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày. - Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.

Chống chỉ định Carbocisteine

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tương tác Carbocisteine

Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng kèm với các thuốc khác, phải báo cáo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng. Thuốc có chứa carbocisteine. Một số thuốc khác cũng chứa chất này. Không nên kết hợp các thuốc này với nhau để tránh để tránh vượt qua liều khuyến cáo.

Tác dụng phụ Carbocisteine

Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hợp này.

Thận trọng lúc dùng Carbocisteine

CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG Trường hợp ho có nhiều đàm cần phải được tôn trọng vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi - phế quản. Phối hợp thuốc tan đàm với thuốc ho hoặc các thuốc làm khô đàm (tác dụng atropinic); là không hợp lý. THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Dùng thận trọng ở người bị loét dạ dày - tá tràng. Trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường, cần lưu ý lượng đường có trong thành phần của dạng xirô: - 1 muỗng lường xirô 5% có chứa 6g saccharose. - 1 muỗng café xirô 2% có chứa 3,5g saccharose. Do trong thành phần của dạng xirô có alcool nên phải lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc. LÚC CÓ THAI Chỉ dùng trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết. LÚC NUÔI CON BÚ Có thể cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook