Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Luteina - Viên nén đặt âm đạo, viên nén không bao màu trắng, hai mặt lồi, một mặt khắc “100“ mặt còn lại khắc “22“ - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Luteina - Ảnh 1
Thuốc Luteina - Ảnh 2

Luteina

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
3126/QLD-KD
Dạng bào chế
Viên nén đặt âm đạo, viên nén không bao màu trắng, hai mặt lồi, một mặt khắc “100“ mặt còn lại khắc “22“
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x15 viên

Thông tin chi tiết về Luteina

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Công dụng Luteina

Điều trị giãn phế quản duy trì để giảm các triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Thông tin chi tiết về Luteina

Chỉ định

- Điều trị các hội chứng tiền kinh bao gồm khó chịu tiền kinh nguyệttrầm cảm.

- Điều trị trầm cảm sau sinh.

- Hỗ trợ pha hoàng thể ở phụ nữ hiếm muộn và thụ tinh trong ống nghiệm.

- Dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân. Ung thư vú, ung thư tử cung. Viêm tắc tĩnh mạch nghiêm trọng, rối loạn huyết khối thể hoạt động hoặc tiền sử mắc các bệnh này. Suy gan nặng, bệnh gan. Thai chết lưu

Liều lượng & Cách dùng

Liều và thời gian điều trị phụ thuộc chỉ định và đáp ứng.

Người lớn:

Dọa sảy thai (dùng ngay khi có kế hoạch mang thai và liên tục tới tuần 18-20 thai kỳ),
Phòng ngừa sảy thai: 50-150 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh do thiếu hụt progesteron (rối loạn chu kỳ kinh, đau bụng kinh, h/c căng thẳng tiền mãn kinh, suy hoàng thể thời kỳ tiền mãn kinh): 25-50 mg x 2 lần/ngày, dùng vào nửa sau chu kỳ kinh và đợt điều trị 10-12 ngày; có thể tiếp tục điều trị trong 3-6 chu kỳ liên tiếp; với suy hoàng thể thời kỳ tiền mãn kinh: điều trị tiếp đến khi mãn kinh xảy ra.

Điều trị thay thế hormon (kết hợp estrogen): 25-50 mg x 2 lần/ngày, dùng 15-25 ngày mỗi chu kỳ hoặc liên tục hàng ngày.

Thụ tinh trong ống nghiệm: 150-200 mg x 2 lần/ngày, liên tục đến 77 ngày sau khi chuyển phôi.

Viêm nội mạc tử cung: 50-100 mg x 2 lần/ngày, liên tục trong 6 tháng.

Chảy máu tử cung: 50 mg x 2 lần/ngày x 5-7 ngày; nên điều trị liên tục 2-3 tháng với liều 25-50 mg x 2 lần/ngày, từ ngày thứ 15-25 chu kỳ kinh.

Trong thử nghiệm điều trị vô kinh thứ phát: 50 mg x 2 lần/ngày x 5-7 ngày, nếu xuất hiện kinh nguyệt từ 7-10 ngày: ngưng dùng ngay.

Trẻ em: không dùng

Tác dụng ngoài ý muốn

Kinh nguyệt có thể có sớm hơn dự đoán hoặc ít gặp hơn, có thể gây trễ kinh. Đau nhức, tiêu chảy, đầy hơi có thể gặp khi dùng đường hậu môn. Tương tự các chế phẩm khác được dùng đường hậu môn hoặc âm đạo, thuốc có thể bị dò rỉ. Không thường xuyên: buồn ngủ; đau đầu, chóng mặt; giảm tập trung; lo âu, trầm cảm; kích ứng, ngứa bộ phận sinh dục; đau vú

Tương tác thuốc

Thuốc kích thích CYP450 (như rifampicin, carbamazepin, chế phẩm thảo mộc chứa rong biển St John);: có thể làm tăng thải trừ progesteron, làm giảm hoạt động điều trị. Ketoconazol, chất ức chế CYP450 khác: có thể làm giảm thải trừ progesteron, làm tăng tác dụng của thuốc. Progesterone có thể làm giảm sự nhạy cảm với insulin; ức chế chuyển hóa ciclosporin, làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu thậm chí đến nồng độ có khả năng độc hại

Thông tin về hoạt chất: Progesterone

Thuốc này chứa hoạt chất Progesterone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Progesterone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook