Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Migranol

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-21632-18
Dạng bào chế
Viên bao đường
Lượt xem
1
Thành phần
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat 70 mg) 50mg
Quy cách đóng gói Lọ 30 viên; Hộp 1 vỉ x  6 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Migranol

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Sumatriptan succinat 70 mg

Chỉ định

Cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước
Không dùng để phòng bệnh/kiểm soát đau nửa đầu do liệt nhẹ và đau nửa đầu nền

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Tiền sử, triệu chứng/dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch não, hội chứng mạch ngoại vi, đang điều trị bệnh tim mạch, đau thắt ngực Cao huyết áp không kiểm soát Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 2 tuần từ khi ngưng điều trị thuốc này Liệt nửa người, đau nửa đầu do tĩnh mạch nền Suy gan nặng Không dùng thuốc trong vòng 24 giờ trước & sau khi dùng thuốc chủ vận 5-HT1 khác hoặc thuốc chứa ergotamine & dẫn chất

Liều lượng - Cách dùng

Liều đơn 25, 50 hoặc 100 mg tùy đáp ứng;

Có thể nhắc lại liều sau 2 giờ, tổng liều không quá 200 mg/ngày;

Đau đầu lại sau khởi đầu với sumatriptan tiêm: dùng thêm dạng viên cách ít nhất 2 giờ (tối đa 100 mg/ngày);

Tác dụng phụ

Ù tai, chóng mặt, lơ mơ, tăng huyết áp, ban đỏ, nôn, buồn nôn

Tương tác thuốc

IMAO

Công dụng Migranol

Cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước
Không dùng để phòng bệnh/kiểm soát đau nửa đầu do liệt nhẹ và đau nửa đầu nền

Thông tin từ hoạt chất: Sumatriptan

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Sumatriptan

Sumatriptan là một thuốc chống đau nửa đầu. Sumatriptan là chủ vận thụ thể 5-hydroxytriptamin (5-HT); chọn lọc. Thuốc kháng migraine (bệnh đau nửa đầu) thông qua tác dụng co mạch tại vùng động mạch cổ mà sự giãn nới những mạch này được cho là nguyên nhân của bệnh migraine.

Dược động học Sumatriptan

Hấp thu: Sumatriptan được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường uống và chịu sự chuyển hóa, kết quả là sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống đạt được trong khoảng 2 giờ. Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 14-21%. Chuyển hóa: Sumatriptan được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi monoamin oxidase A. Thải trừ: Thời gian bán thải của sumatriptan khoảng 2 giờ và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa của axit indole acetic bất hoạt và dạng liên kết với glucuronid. Sumatriptan và các chất chuyển hóa của nó cũng xuất hiện trong phân. Một lượng nhỏ sumatriptan được phân bố vào sữa mẹ.

Tác dụng Sumatriptan

Đau nửa đầu là hậu quả của tình trạng giãn các mạch máu trong đầu. Sumatriptan gây co mạch, nhờ đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi rất có hiệu quả làm giảm đau nửa đầu, thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau.

Chỉ định Sumatriptan

- Cơn đau nửa đầu. 
- Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm). 
- Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế. 
- Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

Liều dùng Sumatriptan

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều duy nhất 25mg, 50mg hoặc 100mg. 
Khi cần dùng thêm 1 viên nữa nhưng phải cách ít nhất 2 giờ. 
Tối đa 200mg/ngày.

Chống chỉ định Sumatriptan

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Không dùng để phòng ngừa các cơn đau nửa đầu. Chứng đau đầu cluster. Thiếu máu cơ tim & các bệnh tim mạch khác. Thiếu máu não. Bệnh mạch máu ngoại biên. Tăng HA chưa điều trị. Dùng với IMAO, ergotamin hoặc dẫn chất. Suy gan nặng.

Tương tác Sumatriptan

Không nên dùng với ergotamin hoặc dẫn chất, IMAO, fluoxetin, fluwoxamin, paroxetin, sertralin.

Tác dụng phụ Sumatriptan

Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới. Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động. Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn. Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, viêm tai ngoài

Thận trọng lúc dùng Sumatriptan

Thận trọng ở người bệnh tăng huyết áp đã chữa khỏi, người bị suy gan, thận, tiền sử động kinh. Khi lái xe & vận hành máy. Không nên uống thuốc lúc đói. Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng hay suy thận nặng mà không được làm thẩm tách. Cần tăng cường theo dõi trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch. LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai : Các kết quả nghiên cứu được thực hiện trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai, do đó thuốc không thể gây dị tật cho bào thai khi sử dụng cho người. Trên thực tế, cho đến nay, các chất gây dị tật bào thai khi dùng cho người đều là những chất gây quái thai khi sử dụng cho động vật trong những công trình nghiên cứu được thực hiện trên cả hai loài. Hiện nay còn thiếu các số liệu thỏa đáng để đánh giá tác dụng gây dị tật bào thai hay độc tính trên phôi của dihydroergotamine khi sử dụng trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết nếu dùng liều cao có thể gây tăng co bóp tử cung. Do đó nên thận trọng tránh sử dụng dihydroergotamine trong thời gian mang thai. Lúc nuôi con bú : Do thiếu số liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không sử dụng thuốc này nếu muốn cho con bú mẹ.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook