Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Condova - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Condova - Ảnh 1
Thuốc Condova - Ảnh 2

Condova

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLĐB-418-13
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Condova

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Công dụng Condova

U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.

Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.

Thông tin chi tiết về Condova

Chỉ định

U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.

Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, dị ứng với hydroxycarbamide;

Liều lượng & Cách dùng

Khối u cứng:

Trị liệu gián đoạn: 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg.

Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20 - 30 mg/kg.

Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80 mg/kg.

Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: mỗi ngày 20 - 30 mg/kg.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:

Lở loét trong miệng và họng;

Đau, đỏ, sưng, và sẹo trên bàn tay và bàn chân;

Da màu sậm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng ngoài ý muốn

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như: Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng của bạn; Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng);, điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn; Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh; Đỏ da, loét da, hoặc vết thương hở; Đau khi tiểu tiện hoặc khó tiểu; Lú lẫn, ảo giác, co giật; Buồn nôn, đau bụng trê, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt). Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm: Rụng tóc; Lột da hoặc đổi màu da, phát ban nhẹ; Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa; Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ; Tăng cân. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Bạn có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Vắc xin Rotavirus, sống. Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng bác sĩ có thể cho bạn dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc, bao gồm: Vắc xin Adenovirus tuýp 4, sống; Vắc xin Adenovirus tuýp 7, sống; Vắc xin Bacillus Calmette và Guerin, sống; Didanosine; Vắc xin cúm, sống; Vắc xin sởi, sống; Vắc xin quai bị, sống; Vắc xin Rubella, sống; Vắc xin bệnh đậu mùa; Stavudine; Vắc-xin thương hàn; Vắc xin Varicella; Vắc xin sốt vàng da.

Thông tin về hoạt chất: Hydroxycarbamid

Thuốc này chứa hoạt chất Hydroxycarbamid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Hydroxycarbamid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook