Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Solbio Inj

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-21264-18
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
3,158
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
Mỗi chai 500ml chứa: L-Isoleucine 3.45g; L-Leucine 4.55g; L-Lysine acetate 5.1g (tương đương 3.625g Lysine); L-Methionine 2.65g; L-Phenylalanine 2.8g; L-Threonine 2.0g; L-Valine 3.3g; L-Tryptophan 0.75g; L-Alanine 3.55g; L-Arginine 4.75g; L-Histidine 1.4g
Quy cách đóng gói Chai 500ml

Thông tin chi tiết về Solbio Inj

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Cung cấp cho nhu cầu hàng ngày về năng lượng, amino acid, điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá cho bệnh nhân bị dị hoá nặng vừa phải, khi nuôi dưỡng theo đường miệng hoặc đường ruột là không thế, không đầy đủ hoặc bị chống chỉ định. 

Các đặc tính được lực học

Do được truyền theo đường tĩnh mạch, vì vậy các thành phần trong Nutriflex plus đều sẵn sàng cho việc chuyển hoá ngay lập tức. Chất điện giải có sẵn với đủ số lượng để chống đỡ quá trình sinh hóa lớn khi cần thiết.

Một phần của amino acid được sử dung để tổng hợp protein, các amino acid mà không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hoá như sau: gốc amino được tách khỏi khung carbon nhờ sự chuyển hoá amin. Chuối carbon cũng được oxy hoá trực tiếp thành COỵ hoặc được sử dung như là chất nền cho sự tấn tạo glucose trong gan. Gốc amino cũng được chuyển hoá trong gan nơi mà chúng được sử dung để tổng hợp ure hoặc các aminoacid không thiết yếu.

Glucose được chuyển hoá thành C02 và H20 theo các đường chuyển hoá đã được biết đến. Một phần glucose được sử dụng cho tổng hợp lipid.

Các đặc tính được động học

Mã ATC là B 05BA10 (dung dịch kết hợp dùng cho dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá);.

Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá là cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và tái tạo của mô.

Các amino acid có vai trò quan trọng đặc biệt do đó là những thành phần thiết yếu cho tổng hợp protein. Tuy nhiên, yêu cầu đảm bảo việc sử dụng tối ưu dùng nguồn năng lượng các amino acid. Điều này có thế được thực hiện một phần ở  dạng carbonhydrat. Khi glucose được tận dụng trực tiếp, đó là sự lựa chọn carbonhydrat. 
Nảng lượng bố sung được cung cấp lí tưởng ở dạng chất béo. Chất điện giải được dùng để duy trì các chức năng chuyển hóa và sinh lí học.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong những trường hợp sau: - những sai sót bẩm sinh về chuyển hoá amino acid, - lượng điện giải trong huyết thanh bị tăng cao bệnh lý, - chuyển hoá không ổn định (vídụ như đái tháo đường mất bù, nhiễm toan chuyển hoá), - hôn mê không rõ nguyên nhân, - tăng đường huyết không đáp ứng với insulin với liều lên tới 6 đơn vị insulin/giờ, - suy gan nặng, - suy thận nặng mà không có liệu pháp thay thế, - được biết quá mẫn với bất cứthành phần nào của thuốc. Do thành phần của nó mà thuốc không nên dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 2 tuổi. Các chng chỉ định chung cho nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá là: - tình trạng tuần hoàn không ổn định đe doạ đến tính mang (tình trạng suy kiệt và sốc), - giảm oxy mô tế bào, - ứ nước, - phù phổicấp, - suy tim mất bù.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng phải thích hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

Liều tối đa hàng ngày 40 ml/kg thể trọng, tương đương với

- 1,92 g amino acid/kg thể trọng 1 ngày

- 6,0 g glucose /kg thể trọng 1 ngày

Được khuyến cáo rằng Nutriflex plus phải được dùng liên tục.

Tốc độ truyền tối đa là 2,0 ml/kg thể trọng 1 giờ, tương đương với

- 0,096 g amino acid /kg thể trọng 1 giờ

- 0,3 g glucose/kg thể trọng 1 giờ

Với bệnh nhân nặng 70 kg tương đương với tốc độ truyền 140 ml1 giờ. Khi đó lượng
amino acid được truyền là 6,72 g/giờ và glucose là 21,0 g/giờ.

Việc điều chỉnh liều theo từng cá thế là cần thiết ở những bện nhân suy gan và thận
(xem phần ”Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).

Nếu như việc oxy hoá glucose bị suy yếu, có thể gặp trong trường hợp sau phẫu
thuật hoặc giai đoạn sau chấn thương hoặc bị giảm oxy huyết hoặc suy chức năng
cơ quan, lượng glucose đưa vào nên được giới hạn từ 2 - 4 g glucose/kg thể trọng/
ngày. Nống độ đường huyết không nên vượt quá 6,1 mmol/l (110 mg/100 ml).

Nhu cầu thêm về dịch ở trẻ em nên được đáp ứng với lượng dịch bố sung thích
hợp, vì liều Nutriflex plus tối đa hàng ngày trên 40 ml/kg thế trọng/ngày có thế làm
vượt quá liều tối đa hàng ngày của amino acid ở đối tượng này (1,5 - 2,5 g/kg thế
trọng/ngày).

Thời gian sử dụng

Thời gian điều trị cho các chỉ định đưa ra là không bị giới hạn.Trong điều trị dài hạn
với Nutriflex plus, cần thiết phải bố sung thêm năng lượng một cách thích hợp dưới
dạng lipid, các acid béo cần thiết, các nguyên tố vi lượng và vitamin.

Cách dùng

Dùng đường tĩnh mạch.Truyền qua catheter tĩnh mạch trung tâm.

Hướng dẫn sứ dụng, vận chuyển

Ngay trước khi sử dụng, đường hàn bên trong giữa hai buồng mới được mở để
thuốc ở hai buồng được trộn lẫn vào nhau một cách vô trùng.

Lấy túi ra khỏi túi bảo vệ và tiến hành như sau:

- mở rộng túi và đặt lên bề mặt cứng

- bóc tách đường hàn bằng cách ấn bằng cả hai tay

- trộn các thuốc trong túi với nhau.

Sau khi truyền, dung dịch còn thừa không được giữ để dùng lại. Chỉ những dung
dịch tuyệt đối trong ở những túi còn nguyên vẹn mới được sử dung.

Cấu trúc của túi hai buồng cho phép trộn lẫn amino acid, glucose và chất béo ớ
buồng phía dưới. Nếu cần thiết có thể thêm các chất điện giái.Thống thường, các
lưu ý về vấn đề vô khuẩn trong khi trộn lẫn các dung dịch hoặc nhũ tương béo
thành Nutriflex plus cần phải được theo dõi chặt chẽ. Nhũ tương béo có thế được
trộn một cách dễ dàng bằng một kiểu di chuyển đặc biệt.

Quá liều

Sẽ không bị quá liều Nutriflex plus nếu dùng thuốc đúng cách.

Các triệu chứng của quá liều nước và điện giải:

Ư nước ưu trường, mất cân bằng điện giải và phù phối.

Các triệu chứng của quá liều amino acid:

Mất amino acid qua thận cùng với sự mất cân bằng amino acid liên tục, mệt mỏi,
nôn và run rẩy.

Các triệu chứng của quá liều glucose:

Tảng đường huyết, có glucose trong nước tiểu, mất nước, tăng áp lực thẩm thấu,
hôn mê do tăng đường huyết và tăng áp lực thẩm thấu.

Điểu trị:

Ngừng truyền ngay lập tức được chỉ định cho quá liều. Các biện pháp điều trị thêm
tuỳ thuộc vào các triệu chứng riêng biệt và mức độ nặng của chúng. Khi việc truyền
được chỉ định sau khi các triệu chứng đã giảm, khuyến cáo rằng tốc độ truyền nên
được tăng từ từ có kiểm soát theo thời gian.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn với các thành phần của Nutriflex plus là hiếm gặp và thường liên quan đến việc dùng liều không đúng và/hoặc tốc độ truyền. Các tác dụng không mong muốn xuất hiện thường không tiến triển và phục hồi khi ngừng truyền. Buốn nôn hoặc nôn đôi khi có thể xảy ra.Trong trường hợp truyền ép buộc đái nhiều do áp lực thẩm thấu có thể xuất hiện do hậu quả của áp lực thẩm thấu cao. Nếu những tác dụng phụ này xảy ra thì nên ngừng truyền hoặc nếu thích hợp thì nên truyền tiếp với liều thấp hơn. Nuối dường ngoài đường tiêu hoá cho những bệnh nhân suy dinh đưỡng hoặc suy kiệt với đúng liều và tốc độ truyền ngay từ đầu mà không có sự bố sung thích hợp kali, magie và photpho có thể dẫn đến hội chứng nuối ăn lại, thế hiện bởi hạ kali huyết, hạ photpho huyết và hạ magie huyết. Các biểu hiện lâm sáng có thế tiến triển trong vòng vài ngày từ khi bắt đầu nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá và có thế bao gồm cả thiếu máu tan huyết do hạ photpho huyết và ngủ lờ mờ. Xem thêm phần “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”. Dừng đột ngột việc truyền nhanh glucose trong khi nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá có thể dẫn đến hạ glucose huyết, đặc biệt ở trẻ dưới 3 tuổi và ở bệnh nhân chuyển hoá glucose bị rối loạn. Thống báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Công dụng Solbio Inj

Cung cấp cho nhu cầu hàng ngày về năng lượng, amino acid, điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá cho bệnh nhân bị dị hoá nặng vừa phải, khi nuôi dưỡng theo đường miệng hoặc đường ruột là không thế, không đầy đủ hoặc bị chống chỉ định. 

Các đặc tính được lực học

Do được truyền theo đường tĩnh mạch, vì vậy các thành phần trong Nutriflex plus đều sẵn sàng cho việc chuyển hoá ngay lập tức. Chất điện giải có sẵn với đủ số lượng để chống đỡ quá trình sinh hóa lớn khi cần thiết.

Một phần của amino acid được sử dung để tổng hợp protein, các amino acid mà không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hoá như sau: gốc amino được tách khỏi khung carbon nhờ sự chuyển hoá amin. Chuối carbon cũng được oxy hoá trực tiếp thành COỵ hoặc được sử dung như là chất nền cho sự tấn tạo glucose trong gan. Gốc amino cũng được chuyển hoá trong gan nơi mà chúng được sử dung để tổng hợp ure hoặc các aminoacid không thiết yếu.

Glucose được chuyển hoá thành C02 và H20 theo các đường chuyển hoá đã được biết đến. Một phần glucose được sử dụng cho tổng hợp lipid.

Các đặc tính được động học

Mã ATC là B 05BA10 (dung dịch kết hợp dùng cho dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá);.

Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá là cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và tái tạo của mô.

Các amino acid có vai trò quan trọng đặc biệt do đó là những thành phần thiết yếu cho tổng hợp protein. Tuy nhiên, yêu cầu đảm bảo việc sử dụng tối ưu dùng nguồn năng lượng các amino acid. Điều này có thế được thực hiện một phần ở  dạng carbonhydrat. Khi glucose được tận dụng trực tiếp, đó là sự lựa chọn carbonhydrat. 
Nảng lượng bố sung được cung cấp lí tưởng ở dạng chất béo. Chất điện giải được dùng để duy trì các chức năng chuyển hóa và sinh lí học.

Thông tin từ hoạt chất: L-lysine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực L-lysine

Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.

Tác dụng L-lysine

Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu. Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi). Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn. Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

Chỉ định L-lysine

Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.
Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên);

Liều dùng L-lysine

Người lớn
- Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:
điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.
ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.
- Bổ sung dinh dưỡng:
Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định L-lysine

Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.

Tương tác L-lysine

Có một số loại có thể tương tác với lysine như một số loại vitamin và các sản phẩm thảo dược khác có mặt trên thị trường. Không dùng lysine nếu không có lời khuyên của các chuyên gia y tế khi bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc sau đây: bổ sung canxi hoặc là thuốc dạ dày – ruột (như prucalopride hoặc tegaserod).

Tác dụng phụ L-lysine

Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc. Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra). Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng). Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.

Thận trọng lúc dùng L-lysine

Kiêng cữ ăn uống khi dùng thuốc: Rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích có hại cho sức khỏe luôn nằm trong danh sách cần tránh xa đối với những người đang dùng thuốc Lysine, để tối ưu tác dụng của thuốc và hạn chế rủi ro cho sức khỏe. Sử dụng cho phụ phụ nữ có thai và cho con bú Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu của các chuyên gia về vấn đề này để xác định rủi ro khi dùng thuốc lysine này trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú. Trước khi bạn muốn dùng thuốc này, thì cần phải hỏi ý kiến của các chuyên gia bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để không xảy ra điều không mong muốn. Tác động của thuốc khi lái xe vận hành máy móc: Thuốc thường không gây ảnh hưởng đến thần kinh vì không chứa thành phần an thần gây buồn ngủ. Trước khi dùng thuốc lysine bạn nên biết những gì? Trước khi dùng loại thuốc này, bạn cần phải thông báo với bác sĩ khám và chữa bệnh cho bạn nếu như bạn mắc phải các triệu chứng sau: Người có hàm lượng lysine quá cao trong máu hoặc nước tiểu (đã được xét nghiệm và có kết quả) Người bị suy nhược gan và thận mức độ cấp hoặc mạn tính Người thường xuyên bị dị ứng với lysine, có tiền sử dị ứng Lysine có khả năng làm tăng lượng canxi hấp thụ cho của cơ thể,Cho nên cần phải tránh dùng một lượng lớn canxi khi dùng lysine.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook