Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc DURAPIL - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc DURAPIL - Ảnh 1
Thuốc DURAPIL - Ảnh 2

DURAPIL

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-30727-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
17,660
Thành phần
Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl) 30mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về DURAPIL

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30mg

Chỉ định

Nam giới bị tái phát khi chịu sự kích thích về tình dục trước, sau hay trong khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có ý định xuất tinh.
Nam giới bị xuất tinh dai dẳng .
Bệnh nhân có cảm giác lo lắng, khó chịu.
Bệnh nhân khó kiểm soát hay không thể kiểm soát được thời điểm xuất tinh.

Cơ chế tác dụng

Dapoxetin là một chất ức chế hấp thu có chọn lọc serotonin.Trong một nghiên cứu chứng minh khái niệm giai đoạn II do PPD thực hiện, dapoxetine đã chứng minh sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê về độ trễ xuất tinh khi so sánh với giả dược. Cơ chế tác dụng của Dapoxetin là việc ức chế tái hấp thu serotonin của tế bào thần kinh và sau đó là tăng cường hoạt động của serotonin.Mạch thần kinh xuất tinh trung tâm liên kết chặt chẽ với nhau thành một mạng lưới. Các trung tâm giao cảm, phó giao cảm và soma của cột sống ảnh hưởng của các kích thích não và bộ phận sinh dục cảm giác được tích hợp và xử lý ở cấp độ tủy sống, hoạt động trong sức mạnh tổng hợp để chỉ huy các sự kiện sinh lý xảy ra trong quá trình xuất tinh.

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Người < 18 tuổi. Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Bệnh nhân suy thận nặng. Không dùng Durapil 30mg trong 14 ngày sau khi ngưng dùng các thuốc : IMAO, thioridazin. Không dùng Durapil 30mg với các chất: chất tái hấp thu serotonin, chất ức chế CYP3A4 mạnh, sản phẩm có tác dụng cường giao cảm.

Liều lượng - Cách dùng

Nam giới 18-64 tuổi : Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày.
Đối tượng >65 tuổi : không khuyến cáo dùng Durapil 30mg.
Đối tượng < 18 tuổi: không dùng Durapil 30mg.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ và vừa : không cần hiệu chỉnh liều Durapil 30mg.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp:
Thần kinh trung ương: chóng mặt, đầu bị đau
Tiêu hóa: buồn nôn.

Thường gặp:
Tâm thần: kích động, giảm ham muốn tình dục, bồn chồn, lo âu, mơ bất thường.
Thần kinh trung ương: dị cảm, buồn ngủ, rối loạn tập trung, run rẩy
Mắt nhìn mờ.
Tiền đình: ù tai
Vận mạch: đỏ bừng.
Hô hấp: ngực, trung thất: ngáp, nghẹt mũi.
Tiêu hóa:nôn, tiêu chảy, táo bón,khó chịu dạ dày. khô miệng, bụng bị trương, rối loạn tiêu hóa, đau vùng thượng vị, đầy hơi.
Cơ quan sinh dục:khó chịu, mệt mỏi.
Rối loạn chung: huyết áp tăng.

Ít gặp:
Cơ quan sinh dục: rối loạn cực khoái, rối loạn xuất tinh,cơ quan sinh dục dị cảm
Tâm thần: chán nản, hưng phấn,lú lẫn, nhạy cảm, mất định hướng, rối loạn giấc ngủ,mất ngủ, ác mộng, nghiến răng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, thờ ơ, rối loạn khoái cảm, lãnh cảm.
Thần kinh trung ương: buồn ngủ, giảm nhận thức, an thần, chóng mặt tư thế, đắng miệng, bồn chồn, ngủ lịm, ngất hay ngất do phản xạ thần kinh phế vị.
Mắt : đau mắt,giãn đồng tử, thị lực giảm, thị lực xáo trộn.
Tiền đình: choáng váng.
Tim mạch: ngưng xoang, nhịp nhanh, nhịp chậm xoang.
Vận mạch: tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp,nóng phừng.
Tiêu hóa vùng thượng vị hay vùng bụng dưới bị khó chịu.
Da và mô dưới da: da bị ngứa, đổ mồ hôi lạnh.
Sinh dục: rối loạn cực khoái,rối loạn xuất tinh, cơ quan sinh dục dị cảm
Rối loạn chung: suy nhược, bồn chồn, nóng, cảm giác say rượu, bất thường
Huyết động: tăng huyết áp thế đứng/ nhịp tim/ huyết áp tâm trương.

Công dụng DURAPIL

Nam giới bị tái phát khi chịu sự kích thích về tình dục trước, sau hay trong khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có ý định xuất tinh.
Nam giới bị xuất tinh dai dẳng .
Bệnh nhân có cảm giác lo lắng, khó chịu.
Bệnh nhân khó kiểm soát hay không thể kiểm soát được thời điểm xuất tinh.

Cơ chế tác dụng

Dapoxetin là một chất ức chế hấp thu có chọn lọc serotonin.Trong một nghiên cứu chứng minh khái niệm giai đoạn II do PPD thực hiện, dapoxetine đã chứng minh sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê về độ trễ xuất tinh khi so sánh với giả dược. Cơ chế tác dụng của Dapoxetin là việc ức chế tái hấp thu serotonin của tế bào thần kinh và sau đó là tăng cường hoạt động của serotonin.Mạch thần kinh xuất tinh trung tâm liên kết chặt chẽ với nhau thành một mạng lưới. Các trung tâm giao cảm, phó giao cảm và soma của cột sống ảnh hưởng của các kích thích não và bộ phận sinh dục cảm giác được tích hợp và xử lý ở cấp độ tủy sống, hoạt động trong sức mạnh tổng hợp để chỉ huy các sự kiện sinh lý xảy ra trong quá trình xuất tinh.

Thông tin từ hoạt chất: Dapoxetine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Dapoxetine

Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.

Chỉ định Dapoxetine

Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
(a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
(b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
(c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

Liều dùng Dapoxetine

Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

Chống chỉ định Dapoxetine

Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

Tương tác Dapoxetine

Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

Tác dụng phụ Dapoxetine

Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.

Thận trọng lúc dùng Dapoxetine

Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều thuốc không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều thuốc tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric. Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18t., phụ nữ: Không sử dụng. Không nên uống rượu. Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài. Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook