Nam giới bị tái phát khi chịu sự kích thích về tình dục trước, sau hay trong khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có ý định xuất tinh.
Nam giới bị xuất tinh dai dẳng .
Bệnh nhân có cảm giác lo lắng, khó chịu.
Bệnh nhân khó kiểm soát hay không thể kiểm soát được thời điểm xuất tinh.
Cơ chế tác dụng
Dapoxetin là một chất ức chế hấp thu có chọn lọc serotonin.Trong một nghiên cứu chứng minh khái niệm giai đoạn II do PPD thực hiện, dapoxetine đã chứng minh sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê về độ trễ xuất tinh khi so sánh với giả dược. Cơ chế tác dụng của Dapoxetin là việc ức chế tái hấp thu serotonin của tế bào thần kinh và sau đó là tăng cường hoạt động của serotonin.Mạch thần kinh xuất tinh trung tâm liên kết chặt chẽ với nhau thành một mạng lưới. Các trung tâm giao cảm, phó giao cảm và soma của cột sống ảnh hưởng của các kích thích não và bộ phận sinh dục cảm giác được tích hợp và xử lý ở cấp độ tủy sống, hoạt động trong sức mạnh tổng hợp để chỉ huy các sự kiện sinh lý xảy ra trong quá trình xuất tinh.
Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Người < 18 tuổi.
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Không dùng Durapil 30mg trong 14 ngày sau khi ngưng dùng các thuốc : IMAO, thioridazin.
Không dùng Durapil 30mg với các chất: chất tái hấp thu serotonin, chất ức chế CYP3A4 mạnh, sản phẩm có tác dụng cường giao cảm.
Nam giới 18-64 tuổi : Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày.
Đối tượng >65 tuổi : không khuyến cáo dùng Durapil 30mg.
Đối tượng < 18 tuổi: không dùng Durapil 30mg.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ và vừa : không cần hiệu chỉnh liều Durapil 30mg.
Rất thường gặp:
Thần kinh trung ương: chóng mặt, đầu bị đau
Tiêu hóa: buồn nôn.
Thường gặp:
Tâm thần: kích động, giảm ham muốn tình dục, bồn chồn, lo âu, mơ bất thường.
Thần kinh trung ương: dị cảm, buồn ngủ, rối loạn tập trung, run rẩy
Mắt nhìn mờ.
Tiền đình: ù tai
Vận mạch: đỏ bừng.
Hô hấp: ngực, trung thất: ngáp, nghẹt mũi.
Tiêu hóa:nôn, tiêu chảy, táo bón,khó chịu dạ dày. khô miệng, bụng bị trương, rối loạn tiêu hóa, đau vùng thượng vị, đầy hơi.
Cơ quan sinh dục:khó chịu, mệt mỏi.
Rối loạn chung: huyết áp tăng.
Ít gặp:
Cơ quan sinh dục: rối loạn cực khoái, rối loạn xuất tinh,cơ quan sinh dục dị cảm
Tâm thần: chán nản, hưng phấn,lú lẫn, nhạy cảm, mất định hướng, rối loạn giấc ngủ,mất ngủ, ác mộng, nghiến răng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, thờ ơ, rối loạn khoái cảm, lãnh cảm.
Thần kinh trung ương: buồn ngủ, giảm nhận thức, an thần, chóng mặt tư thế, đắng miệng, bồn chồn, ngủ lịm, ngất hay ngất do phản xạ thần kinh phế vị.
Mắt : đau mắt,giãn đồng tử, thị lực giảm, thị lực xáo trộn.
Tiền đình: choáng váng.
Tim mạch: ngưng xoang, nhịp nhanh, nhịp chậm xoang.
Vận mạch: tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp,nóng phừng.
Tiêu hóa vùng thượng vị hay vùng bụng dưới bị khó chịu.
Da và mô dưới da: da bị ngứa, đổ mồ hôi lạnh.
Sinh dục: rối loạn cực khoái,rối loạn xuất tinh, cơ quan sinh dục dị cảm
Rối loạn chung: suy nhược, bồn chồn, nóng, cảm giác say rượu, bất thường
Huyết động: tăng huyết áp thế đứng/ nhịp tim/ huyết áp tâm trương.