Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Tincocam

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-30543-18
Dạng bào chế
Thuốc tiêm bột đông khô
Lượt xem
785
Thành phần
Tenoxicam 20 mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm (số đăng ký: VD-17005-12)

Thông tin chi tiết về Tincocam

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20 mg

Chỉ định

- Giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp và thoái hoá xương khớp.
- Điều trị ngắn ngày trong bệnh gút và rối loạn cơ xương cấp như căng cơ quá mức, bong gân và các vết thương phần mềm khác, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật.

Chống chỉ định

– Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, với salicylat hoặc NSAID khác. – Loét dạ dày hay tá tràng đang tiến triển. – Cơn hen cấp. – Suy gan hay suy thận nặng. – Trẻ em dưới 15 tuổi. – Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch chỉ sử dụng trong 1 đến 2 ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống.

Người lớn:

– Liều thường dùng 20mg/lần/ngày.
– Cơn gout cấp: 40mg/lần/ngày, dùng trong 2 ngày; sau đó 20mg/ngày x 5 ngày liên tiếp.

Tác dụng phụ

Với liều thường dùng trong điều trị, tenoxicam dung nạp tốt. Tác dụng phụ trên dạ dày ruột gặp ở 7% bệnh nhân (đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu); và ít hơn là nhức đầu, chóng mặt. Nếu xuất huyết đường tiêu hóa, nên ngưng thuốc. Cũng như các thuốc kháng viêm không steroid khác, có thể tăng men gan tạm thời. Tenoxicam có thể ức chế ngưng tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Nên xem xét kỹ khi dùng tenoxicam cho bệnh nhân sẽ có can thiệp phẫu thuật.

Tương tác thuốc

Tenoxicam có thể gây tăng hiệu quả chống đông máu của coumarin. Tenoxicam không có tương tác dược lực học với antacid, cimetidin và thuốc hạ đường huyết (glibornuride hoặc glibenclamide);. Theo dõi hiệu quả của thuốc kháng đông và thuốc hạ đường huyết đặc biệt khi bắt đầu liệu pháp tenoxicam. Sử dụng đồng thời probenecid làm gia tăng tỷ lệ đào thải tenoxicam.

Công dụng Tincocam

- Giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp và thoái hoá xương khớp.
- Điều trị ngắn ngày trong bệnh gút và rối loạn cơ xương cấp như căng cơ quá mức, bong gân và các vết thương phần mềm khác, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật.

Thông tin từ hoạt chất: Tenoxicam

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tenoxicam

Tenoxicam là dẫn xuất của nhóm oxicam, có tác dụng giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid.

Dược động học Tenoxicam

- Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được sau 0,5-2 giờ. Ðộ khả dụng sinh học của Tenoxicam là 100%. Sau khi uống liều đơn tenoxicam 20mg và 40mg, nồng độ tương ứng đạt được trong huyết tương trung bình là 2 và 4mg/l. Thức ăn và antacid làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu toàn phần của thuốc. - Phân bố: Nồng độ cao ổn định của thuốc trong huyết tương khoảng 11mg/l đạt được 10-12 ngày sau khi dùng tenoxicam 20mg/ngày. Ở người khỏe mạnh, thể tích phân bố của tenoxicam là 0,15l/kg, thời gian bán hủy trung bình 60-75 giờ và độ thanh thải trong huyết tương 0,1-0,25l/giờ. Tenoxicam dễ thâm nhập vào bao hoạt dịch của bệnh nhân viêm xương khớp hoặc viêm đa khớp dạng thấp. Khoảng 2/3 liều tenoxicam được tìm thấy trong nước tiểu và 1/3 liều được tìm thấy trong phân. - Chuyên hoá: ở gan. - Thải trừ: qua nước tiểu.

Tác dụng Tenoxicam

Trong các mô hình viêm chuẩn, tenoxicam có tác dụng mạnh như piroxicam, indomethacin và diclofenac, và mạnh hơn acetyl salicylic acid, mefenamic acid và naproxen. Trong thử nghiệm viêm do kaolin, tenoxicam tăng ngưỡng đau gấp 3 lần. Chỉ số điều trị (là tỷ số của liều gây loét và liều kháng viêm) tối ưu hơn piroxicam, mefenamic acid, diclofenac, carprofen và salicylic acid. Cũng như các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid khác, tenoxicam ức chế tổng hợp prostaglandin. Thuốc cũng có hiệu quả kháng viêm nhờ ức chế sản sinh các gốc oxy hoạt động, hóa hướng động bạch cầu và hiện tượng thực bào

Chỉ định Tenoxicam

Tenoxicam được chỉ định như là một thuốc kháng viêm giảm đau trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm dính đốt sống, gout và các rối loạn dạng thấp ngoài khớp (viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm dây thần kinh, đau lưng); và sưng sau chấn thương.

Liều dùng Tenoxicam

Người lớn: liều thường dùng là 20mg (1 viên nang), ngày một lần. Trong đợt cấp của viêm khớp do bệnh gout, liều khuyết cáo là 40mg một lần/ngày trong 2 ngày sau đó 20mg một lần/ngày trong 5 ngày. Trẻ em: Tính an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập.

Chống chỉ định Tenoxicam

Không nên dùng tenoxicam cho những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết dạ dày ruột, viêm dạ dày nặng, rối loạn chức năng gan thận nặng và mẫn cảm với thuốc.

Tương tác Tenoxicam

Tenoxicam có thể gây tăng hiệu quả chống đông máu của coumarin. Tenoxicam không có tương tác dược lực học với antacid, cimetidin và thuốc hạ đường huyết (glibornuride hoặc glibenclamide). Theo dõi hiệu quả của thuốc kháng đông và thuốc hạ đường huyết đặc biệt khi bắt đầu liệu pháp tenoxicam. Sử dụng đồng thời probenecid làm gia tăng tỷ lệ đào thải tenoxicam.

Tác dụng phụ Tenoxicam

Với liều thường dùng trong điều trị, tenoxicam dung nạp tốt. Tác dụng phụ trên dạ dày ruột gặp ở 7% bệnh nhân (đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu); và ít hơn là nhức đầu, chóng mặt. Nếu xuất huyết đường tiêu hóa, nên ngưng thuốc. Cũng như các thuốc kháng viêm không steroid khác, có thể tăng men gan tạm thời. Tenoxicam có thể ức chế ngưng tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Nên xem xét kỹ khi dùng tenoxicam cho bệnh nhân sẽ có can thiệp phẫu thuật.

Thận trọng lúc dùng Tenoxicam

Không nên dùng tenoxicam cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook