Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Schuster - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Schuster - Ảnh 1
Thuốc Schuster - Ảnh 2

Schuster

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-30349-18
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
3,766
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Schuster

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Công dụng Schuster

Điều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm các tổn thương cấu trúc.

Thông tin chi tiết về Schuster

Chỉ định

Điều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm các tổn thương cấu trúc.

Chống chỉ định

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng: Quá mẫn (đặc biệt là từng bị hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng); với leflunomid, A-771726 hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan. Bị suy giảm miễn dịch nặng như AIDS (vì thuốc làm tăng nguy cơ mắc u ác tính). Bị thiểu sản tủy xương hoặc thiếu máu nặng, giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính hoặc tiểu cầu không do viêm khớp dạng thấp hoặc viêm khớp vảy nến. Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng do thiếu kinh nghiệm lâm sàng. Bị hạ protein huyết nặng, như hội chứng thận hư. Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị với leflunomid và sau đó khi mà nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính > 0,02 mg/ L. cần loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị với leflunomid. Phụ nữ cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng:

Sử dụng bằng đường uống.

Liều lượng:

Điều trị viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều tấn công 100 mg/ngày trong 3 ngày; sau đó 20 mg/ngày. Có thể không dùng liều tấn công ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị độc gan và máu (ví dụ bệnh nhân vừa dùng đồng thời methotrexat). Nếu không dùng liều tấn công ban đầu thì có thể không đạt được nồng độ ổn định huyết tương trong 2 tháng hoặc lâu hơn. Có thể giảm liều xuống còn 10 mg/ngày ở bệnh nhân không dung nạp liều 20 mg/ngày. Không khuyến cáo dùng liều cao hơn 20 mg/ngày. Do nửa đời của chất chuyển hóa dài nên phải một thời gian dài sau khi giảm liều mới thấy nồng độ huyết thanh giảm.
Điều trị nhiễm CMV kháng các thuốc chống virus thông thường:
Một số tác giả khuyên dùng liều 100 – 200 mg/ngày trong 5 – 7 ngày; sau đó uống 40 – 60 mg/ngày. Có thể chỉnh liều căn cứ vào nồng độ chất chuyển hóa hoặc tác dụng phụ.

Ghép tạng đặc (gan, thận): Liều tấn công ban đầu là 1,2 – 1,4 g, uống làm nhiều lần trong 5 – 7 ngày; sau đó dùng liều duy trì 10 – 120 mg/ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

Rất hay gặp, ADR > 10/100 Tiêu hóa: Ỉa chảy (17%). Hô hấp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp (4 – 15%). Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100 Tim mạch: Tăng huyết áp (10%), đau ngực (2%), phù ngoại vi, trống ngực, tim nhanh, giãn mạch, phình giãn tĩnh mạch, viêm mạch. Thần kinh trung ương: Nhức đầu (7%), hoa mắt (4%), đau (2%), lo âu, trầm cảm, sốt, mất ngủ, khó chịu, nhức nửa đầu, rối loạn ngủ, chóng mặt. Da: Rụng tóc (10%), nổi mẩn (10%), ngứa (4%), da khô (2%), eczema (2%), trứng cá, nổi vết thâm, viêm da, tóc bạc màu, tụ máu, rối loạn móng, rối loạn da/rối loạn màu da, loét, nổi hạch dưới da. Nội tiết – chuyển hóa: Kali huyết hạ (1%), đái tháo đường, glucose huyết cao, mỡ huyết cao, cường năng giáp, rối loạn kinh nguyệt. Tiêu hóa: Buồn nôn (9%), đau bụng (5 – 6%), khó tiêu (5%), sút cân (4%), chán ăn (3%), viêm dạ dày – ruột (3%), loét miệng (3%), nôn (3%), nhiễm Candida miệng, viêm đại tràng, táo bón, viêm thực quản, chướng bụng, viêm dạ dày, viêm lợi, đại tiện ra máu, sưng tuyến nước bọt, viêm miệng, rối loạn vị giác, khô miệng. Niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường niệu (5%), albumin niệu, viêm bàng quang, tiểu tiện khó, rối loạn tuyến tiền liệt, đái rắt, nhiễm Candida âm đạo. Máu: Thiếu máu. Gan: Các test chức năng gan bất thường (5%), sỏi mật. Tại chỗ: Áp xe. Xương – khớp: Thoái hóa khớp, hoại tử xương, viêm gân và bao gân, đau nhức xương, chuột rút, viêm gân, tăng CPK, đau cơ, đau lưng, đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh, đau vùng hố chậu, đứt gân. Mắt: Nhìn mờ, đục nhân mắt, viêm kết mạc, rối loạn về mắt. Thận: Đái ra máu. Hô hấp: Viêm phế quản (7%), ho (3%), viêm họng (3%), viêm phổi (2%), viêm mũi (2%), viêm xoang (2%), hen, khó thở, chảy máu cam. Khác: Chấn thương do tai nạn (5%), phản ứng dị ứng (2%), hội chứng giống cúm (2%), viêm bàng quang, nhiễm herpes, thoát vị, đổ nhiều mồ hôi. Ít gặp, ADR <1/100 Toàn thân: Phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm khuẩn cơ hội. Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid. Hô hấp: Bệnh kẽ phổi, xơ phổi. Gan – mật: Gan nhiễm độc (gồm cả hoại tử gan, suy gan), viêm gan, vàng da, ứ mật. Da: Viêm mạch hoại tử da, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì, mày đay. Tụy: Viêm tụy. Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên. Mạch: Phù mạch. Hướng dẫn cách xử trí ADR Ngừng thuốc và điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ. Làm các xét nghiệm đánh giá chức năng, xác định nguyên nhân có phải do thuốc không.

Tương tác thuốc

Không tiêm vắc xin sống cho người dùng leflunomid. Rifampin làm nồng độ A-771726 tăng 40%. Cần thận trọng khi dùng đồng thời. Các thuốc chống viêm không steroid: Không thấy có thay đổi hiệu quả khi dùng đồng thời với leflunomid. Tuy nhiên, không loại trừ có tương tác vì A-771726 ức chế CYP2C9 và ảnh hưởng lên sự gắn vào protein của một vài NSAIDs. In vitro, A-771726 làm tăng tỷ lệ diclofenac và ibuprofen tự do 13 – 50%. Methotrexat: Dược động học của methotrexat và leflunomid không bị thay đổi khi 2 thuốc được dùng đồng thời. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có enzym gan tăng cao hơn, bệnh nhân có nguy cơ bị giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, giảm bạch cầu hạt hoặc giảm tiểu cầu khi dùng leflunomid đồng thời hoặc ngay sau khi dùng methotrexat. Không dùng đồng thời leflunomid với: Vắc xin BCG, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus (tại chỗ). Leflunomid làm tăng nồng độ/tác dụng của: Carvedilol, các cơ chất của CYP2C9, natalizumab, tolbutamid, các vắc xin sống, thuốc kháng vitamin K. Leflunomid làm giảm nồng độ/tác dụng của: Vắc xin BCG, sipuleucel-T, các vắc xin bất hoạt. Các thuốc làm tăng nồng độ/tác dụng của leflunomid: Denosumab, các thuốc ức chế miễn dịch, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (tại chỗ), tolbutamid, trastuzumab. Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của leflunomid: Thuốc gắn vào acid mật, than hoạt, echinacea, cholestyramin.

Thông tin về hoạt chất: Leflunomide

Thuốc này chứa hoạt chất Leflunomide. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Leflunomide

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook