Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp - Ảnh 1
Thuốc Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp - Ảnh 2

Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110806424
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
38,231
Thành phần
Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) 75mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ Alu-Alu x 14 viên hộp 10 vỉ PVC-Alu x 10 viên

Thông tin chi tiết về Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Clopidogrel bisulfat

Chỉ định

- Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. 

- Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ. Suy gan nặng

Liều lượng - Cách dùng

Clopidogrel có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
 
Bệnh nhân có tiền sử  xơ vữa động mạch:  liều dùng là 1 viên (75mg) mỗi ngày.
 
Liều dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: 1 viên (75mg)/ ngày.
 
Hội chứng mạch vành cấp tính (chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều khởi đầu là 300mg , dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg  mỗi ngày.
 
Không cần điều chỉnh liều ở người già hay bệnh nhân suy thận.
 
QUÁ LIỀU:
 
Quá liều Clopidogrel dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó biến chứng của chảy máu. Những triệu chứng độc tính cấp là nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa

Tác dụng phụ

Clopidogrel nói chung dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có xuất hiện một vài tác dụng phụ khi sử dụng. Phổ biến: Rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn) và dị ứng da (ban đỏ, ngứa). Ít phổ biến: Tức ngực, chảy máu cam. Hiếm: Xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp. Tác dụng phụ khác: giảm tiểu cầu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết ở mắt.

Tương tác thuốc

Aspirin: Có thể xảy ra tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Aspirin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp 2 thuốc này. Tuy nhiên, Clopidogrel và Aspirin có thể được phối hợp trong thời gian kéo dài đến 1 năm. Heparin: Tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Heparin có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, việc sử dụng đồng thời cần được lưu ý. Warfarin: Có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết nên sử dụng đồng thời Clopidogrel và Warfarin cần được lưu ý. Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs);: Nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng Naproxen, việc sử dụng đồng thời Naproxen và Clopidogrel có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel với các thuốc kháng viêm không steroid. Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Với nồng độ cao trong thử nghiệm in vitro, Clopidogrel ức chế Cytochrom P450 (2C9). Cho nên nó có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, torsemid, fluvastatin và nhiều chất kháng viêm không steroid khác, nhưng không có dữ liệu về mức nghiêm trọng của các tương tác trên. Cần lưu ý khi phối hợp Clopidogrel với các thuốc trên. Kết hợp điều trị khác: sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel. Vì thế nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm Omeprazole và Esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và chloramphenicol.

Công dụng Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp

- Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. 

- Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

Thông tin chi tiết về Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp

Chỉ định

Hội chứng mạch vành cấp như đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cả khi có ST và không có ST chên lên

Hội chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: thuốc này dùng thay cho Aspirin khi người bệnh không dung nạp aspirin. Trường hợp bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch thì nên dùng kết hợp cả clopidogrel và aspirin.

Dự phòng làm giảm nguy cơ bệnh xơ vữa động mạch, giảm thiểu các biến cố như các bệnh về tim, bệnh mạch vành, đột quỵ, hoặc thậm chí là tử vong. Chú ý rằng ở những người bệnh phải dự phòng bằng thuốc kháng tiểu cầu, clopidogrel được bác sĩ chọn để thay cho aspirin trong dự phòng bệnh về tim mạch, mạch não.

Thông tin về hoạt chất: Clopidogrel

Thuốc này chứa hoạt chất Clopidogrel. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Clopidogrel

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Dasarab - Thuốc điều trị hội chứng mạch vành cấp

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook