Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Vắc xin phòng dại Verorab

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
bột đông khô pha tiêm
Lượt xem
5,674
Danh mục
Vắc-xin
Thành phần
Một liều vắc xin Verorab bột đông khô gồm có: Virus bệnh dại chủng Wistar rabies PM/WI 38-1503-3 M: 1 liều miễn dịch. Tá dược: Maltose; Albumin huyết thanh từ người: vừa đủ 1 liều miễn dịch. Ống dung môi: NaCl + Nước pha tiêm vô trùng: vừa đủ 0,5 ml Khả năng bảo vệ ≥ 2,5 IU trước và sau khi làm ấm ở nhiệt độ 37oC trong 1 tháng.
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ vắc xin bột đông khô + bơm kim tiêm hoặc ống chứa 0,5ml dung môi.

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Vắc xin phòng dại Verorab

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5 ml

Chỉ định

- Dùng để dự phòng (trước phơi nhiễm)

Verorab được chỉ định dự phòng bệnh dại cho các đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao như nhân viên làm việc tại các phòng thí nghiệm chẩn đoán, nghiên cứu và sản xuất huyết thanh dại. Những đối tượng này nên làm huyết thanh chẩn đoán sau mỗi 6 tháng. Nếu nồng độ kháng thể dưới 0.5 UI/ml thì phải tiêm nhắc lại.

Những đối tượng sau nên tiêm phòng dại vì có nguy cơ nhiễm virus dại: Bác sĩ thú y, người canh giữ và chăm sóc thú, thợ săn, nhân viên kiểm lâm, người làm ở lò mổ, người nghiên cứu về hang động, người làm nghề nhồi bông thú.

Người đi du lịch hoặc di chuyển đến vùng có dịch bệnh trên súc vật.

- Dùng để phòng bệnh dại cho các đối tượng sau phơi nhiễm (sau khi bị xúc vật cắn)

Ngay khi xác định hoặc có nghi ngờ phơi nhiễm nên tiến hành tiêm vắc xin ngay lập tức để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh dại. Việc tiêm vắc xin dại phải được thực hiện tại Trung tâm điều trị bệnh dại. Việc điều trị phải dựa trên tình trạng con vật và loại vết thương.

Mức độ nặng nhẹ căn cứ theo loại vết thương và tình trạng con vật, dựa theo 2 bảng ở phía dưới sau đây:

Bảng 1: (nguồn lichtiemphong)

d1.jpg

Bảng 2: ( nguồn lichtiemphong)

d2.jpg


Chống chỉ định

Không tiêm bắp ở người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu. Không tiêm vào lòng mạch máu trong bất cứ trường hợp nào. Không tiêm trong da cho các trường hợp sau: những người điều trị dài ngày bằng corticosteroid hay các thuốc ức chế miễn dịch khác hay chloroquin; người bị khiếm khuyết miễn dịch; người đến khám trễ; trẻ em bị vết cắn nguy hiểm hay bị cắn ở các vùng như đầu, cổ. Đối với tiêm dự phòng (chưa bị phơi nhiễm): Không tiêm cho người đang sốt, nhiễm trùng nặng; người có bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang trong giai đoạn tiến triển; người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin. Đối với trường hợp sau khi bị phơi nhiễm: Bệnh dại là một bệnh cực kỳ nguy hiểm, có nguy cơ tử vong cao. Vì vậy không có chống chỉ định nào, đối với đối tượng này.

Liều lượng - Cách dùng

Vắc xin Verorab được chỉ định tiêm bắp, liều 0,5ml vắc xin đã hoàn nguyên. Người lớn tiêm vùng cơ delta cánh tay; Trẻ em tiêm vào mặt trước bên đùi; Không tiêm Verorab vào vùng mông. Verorab cũng có thể tiêm trong da, liều 0,1ml vắc xin đã hoàn nguyên. Cách dùng: hoàn nguyên vắc xin bột đông khô bằng dung môi đi kèm. Lắc kỹ để tạo thành dung dịch huyền dịch đồng nhất, trong suốt. Tiêm vắc xin ngay sau khi hoàn nguyên. Lịch tiêm phòng: Liều dùng: Một liều tiêm bắp là 0,5 ml vắc xin đã hoàn nguyên. Một liều tiêm trong da là 0,1ml vắc xin đã hoàn nguyên. Tiêm dự phòng trước khi phơi nhiễm (Khi không bị xúc vật cắn). Phác đồ: Tiêm bắp 3 liều cơ bản (0,5ml/liều) theo phác đồ 0, 7, 28 ngày hoặc 0, 7, 21 ngày. Mũi nhắc: Khoảng 1 năm sau tiêm mũi nhắc thứ 4. Các mũi nhắc tiếp theo cứ 5 năm tiêm 1 lần. Tiêm vắc xin ” điều trị ” (Bị phơi nhiễm: sau khi tiếp xúc với súc vật) Điều trị sơ cấp cứu: Ngay sau khi bị súc vật cắn phải vệ sinh rửa vết thương với nước và xà phòng. Hoặc thuốc làm sạch vết thương. Rửa sạch xà phòng tại vết thương bằng thật nhiều nước. Bôi cồn iod hoặc cồn 70o hay dung dịch dẫn xuất amonium bậc 4 tỷ lệ 0,1/100. Phác đồ tiêm bắp: Người lớn và trẻ em đều tiêm liều 0,5 ml. Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại: Tiêm 5 mũi cơ bản theo lịch 0, 3, 7, 14, 28 ngày. Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm vắc xin đủ phác đồ trong vòng 5 năm: Tiêm 2 mũi theo lịch 0, 3 ngày. Trường hợp phơi nhiễm độ III (Có 1 hoặc nhiều vết cắn qua da hoặc vết xước, niêm mạc bị nhiễm nước dãi súc vật); phải tiêm vắc xin đồng thời với Immuno globulin dại: Tiêm Immuno globulin miễn dịch đồng thời với mũi tiêm vắc xin đầu tiên. Tuy nhiên phải sử dụng bơm kim tiêm riêng; không được trộn lẫn vắc xin và glubulin miễn dịch; khi tiêm cũng phải tiêm khác vị trí. Tiêm Immunoglobulin miễn dịch nguồn gốc từ người liều 20IU/kg cân nặng cơ thể. Nếu chỉ có globulin miễn dịch có nguồn gốc từ ngựa thì tiêm liều 40IU/kg cân nặng cơ thể. Độ nặng nhẹ của tình trạng phơi nhiễm phụ thuộc vào các yếu tố như: độ nặng vết thương; vị trí vết thương; thời điểm đến khám; tình trạng suy giảm miễn dịch của cá nhân…Trong các trường hợp nặng, hoặc đến khám trễ, có thể tiêm 2 mũi vắc xin ở ngày thứ 0. Phác đồ tiêm trong da: Tiêm liều 0,1ml. Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại: Tiêm 2 liều 0,1ml tại 2 vị trí khác nhau vào các ngày 0, 3, 7. Và tiêm 1 liều 0,1ml vào ngày 28 (hoặc ngày 30) và ngày 90 (Phác đồ 2-2-2-1-1). Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm vắc xin đủ phác đồ trong vòng 5 năm: Tiêm 1 liều 0,1 ml theo lịch: 0, 3 ngày.

Tác dụng phụ

Sau khi tiêm vắc xin Verorab có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như: Tại chỗ: Sưng, đau, quầng đỏ, nốt cứng, ngứa tại nơi tiêm. Toàn thân: Sốt vừa, run rẩy, ngất, suy nhược, đau đầu, chóng mặt, đau khớp, đau cơ, buồn nôn, đau bụng. Hiếm gặp: sốc phản vệ, mày đay, ban đỏ.

Tương tác thuốc

Các thuốc corticosteroid có thể làm giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, sinh kháng thể sau khi tiêm vắc xin. Vì vậy trong các trường hợp bắt buộc phải tiêm vắc xin, thì sau 2 -4 tuần làm xét nghiệm định lượng kháng thể trung hòa. Nếu thấp hơn mức bảo vệ (dưới 0,5 IU/ml) thì cần phải tiêm mũi nhắc lại.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C.

Công dụng Vắc xin phòng dại Verorab

- Dùng để dự phòng (trước phơi nhiễm)

Verorab được chỉ định dự phòng bệnh dại cho các đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao như nhân viên làm việc tại các phòng thí nghiệm chẩn đoán, nghiên cứu và sản xuất huyết thanh dại. Những đối tượng này nên làm huyết thanh chẩn đoán sau mỗi 6 tháng. Nếu nồng độ kháng thể dưới 0.5 UI/ml thì phải tiêm nhắc lại.

Những đối tượng sau nên tiêm phòng dại vì có nguy cơ nhiễm virus dại: Bác sĩ thú y, người canh giữ và chăm sóc thú, thợ săn, nhân viên kiểm lâm, người làm ở lò mổ, người nghiên cứu về hang động, người làm nghề nhồi bông thú.

Người đi du lịch hoặc di chuyển đến vùng có dịch bệnh trên súc vật.

- Dùng để phòng bệnh dại cho các đối tượng sau phơi nhiễm (sau khi bị xúc vật cắn)

Ngay khi xác định hoặc có nghi ngờ phơi nhiễm nên tiến hành tiêm vắc xin ngay lập tức để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh dại. Việc tiêm vắc xin dại phải được thực hiện tại Trung tâm điều trị bệnh dại. Việc điều trị phải dựa trên tình trạng con vật và loại vết thương.

Mức độ nặng nhẹ căn cứ theo loại vết thương và tình trạng con vật, dựa theo 2 bảng ở phía dưới sau đây:

Bảng 1: (nguồn lichtiemphong)

d1.jpg

Bảng 2: ( nguồn lichtiemphong)

d2.jpg


Thông tin từ hoạt chất: Albumin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Albumin

Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2 chức năng chính là duy trì 70 - 80% áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương và liên kết vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như bilirubin, hormon steroid, acid béo và các thuốc có trong máu. Tác dụng điều trị của albumin có liên quan đến tác dụng trên áp lực thẩm thấu keo của huyết tương, nó có thể đảm nhiệm tới 60 - 80% áp lực thẩm thấu keo đó, trong trường hợp nồng độ albumin huyết thanh bình thường 40 - 50 g/l. Truyền 1 g albumin vào máu có thể làm giảm hematocrit và độ nhớt của máu.

Dược động học Albumin

Người ta chưa thấy có ca viêm gan siêu vi nào được biết do truyền Albumin (NGƯỜI) U.S.P., Albumin cả. Albumin là protein hình cầu, tính hòa tan cao (trọng lượng phân tử 66.500) tạo 70-80% áp suất keo của huyết tương. Vì vậy, nó rất quan trọng trong điều hòa áp suất thẩm thấu của huyết tương. Albumin 5% tạo áp suất thẩm thấu tương đương huyết tương người cùng thể tích, nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương với thể tích dịch truyền vào. Albumin 20% tạo áp suất thẩm thấu tương đương 4 lần áp suất thẩm thấu của huyết tương người, nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương 2,5 lần thể tích dịch truyền vào trong 15 phút, nếu người được truyền được cung cấp nước đầy đủ. Albumin 25% tạo áp suất thẩm thấu tương đương 5 lần áp suất thẩm thấu của huyết tương người, nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương 3,5 lần thể tích dịch truyền vào trong 15 phút, nếu người được truyền được cung cấp nước đầy đủ. Việc tăng thêm thể tích sẽ làm giảm độ cô đặc máu và độ nhớt máu. Mức độ và thời gian tăng thể tích tùy vào thể tích máu ban đầu. Khi điều trị bệnh nhân với thể tích máu giảm, tác dụng của albumin truyền vào tồn tại trong nhiều giờ. Ðối với bệnh nhân có thể tích máu bình thường, sự pha loãng máu kéo dài trong thời gian ngắn hơn. Albumin đồng thời cũng là protein vận chuyển và gắn kết với thuốc hoặc độc chất lưu thông trong máu. Trong vài trường hợp, chức năng vận chuyển này được chỉ định. Khi đó nên dùng dung dịch 25%. Albumin được phân bố ở dịch ngoại bào và hơn 60% nằm trong khu vực ngoại mạch. Tổng số albumin trong cơ thể người 70kg tương đương 320g, có chu kỳ tuần hoàn 15-20 ngày, trung bình 15g một ngày.

Tác dụng Albumin

Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2 chức năng chính là duy trì 70 - 80% áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương và liên kết vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như bilirubin, hormon steroid, acid béo và các thuốc có trong máu. Tác dụng điều trị của albumin có liên quan đến tác dụng trên áp lực thẩm thấu keo của huyết tương, nó có thể đảm nhiệm tới 60 - 80% áp lực thẩm thấu keo đó, trong trường hợp nồng độ albumin huyết thanh bình thường 40 - 50 g/l. Truyền 1 g albumin vào máu có thể làm giảm hematocrit và độ nhớt của máu.

Chỉ định Albumin

Albumin 5%: 1. Ðiều trị sốc giảm thể tích. 2. Giảm albumin máu trầm trọng. Tuy nhiên dung dịch albumin chỉ điều trị triệu chứng, nên phối hợp với điều trị nguyên nhân. 3. Phụ trợ trong lọc thận nhân tạo và phẫu thuật có tuần hoàn ngoài cơ thể. Trong trường hợp đòi hỏi dịch keo nồng độ cao và ít cần dịch nên sử dụng loại 25%. Albumin 20% và 25%: 1. Ðiều trị sốc giảm thể tích. 2. Phụ trợ trong lọc thận nhân tạo cho bệnh nhân lọc thận dài ngày hoặc cho bệnh nhân bị quá tải tuần hoàn và không dung nạp thể tích lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp. 3. Trong các phẫu thuật tim phổi; tuy nhiên, chưa xác lập được chế độ điều trị tối ưu. Có thể được chỉ định: - Hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn (ARDS). - Chấn thương nặng hoặc phẫu thuật làm sự mất albumin gia tăng hoặc sự tổng hợp không đầy đủ. - Thận hư cấp không đáp ứng điều trị với cyclophosphamid hoặc steroid. Ðiều trị bằng steroid có thể làm tăng phù nề mà có thể đáp ứng với điều trị phối hợp albumin và thuốc lợi tiểu. - Suy gan cấp hoặc cổ chướng, điều trị thay đổi tùy từng bệnh nhân. Trừ phi nguyên nhân gây giảm albumin huyết được điều chỉnh, truyền albumin chỉ làm mất các triệu chứng. Không có lý do giá trị nào dùng albumin như chất dinh dưỡng truyền tĩnh mạch. Sử dụng cho trẻ em: Albumin (Người) U.S.P. 20% và 25% được chỉ định phối hợp truyền thay máu trong điều trị tăng bilirubin huyết sơ sinh. Sự sử dụng ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin cho trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng. Vì vậy, bác sĩ nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của sự dùng Albumin (Người) cho trẻ em.

Liều dùng Albumin

Albumin dùng tiêm truyền tĩnh mạch. Tổng liều tùy từng cá nhân. Ở người lớn liều tiêm truyền ban đầu là 500 mL (Albumin 5%), 100mL (Albumin 20%, 25%). Liều thêm vào tùy vào chỉ định bệnh lý. Khi điều trị bệnh nhân bị sốc với lượng máu giảm nhiều, Albumin cần được truyền càng nhanh càng tốt để cải thiện tình trạng bệnh lý và phục hồi thể tích máu, 15-30 phút sau có thể lặp lại nếu liều ban đầu không đủ. Ở bệnh nhân có thể tích máu bình thường hoặc giảm nhẹ, tốc độ truyền là 1-2mL/phút (Albumin 5%), 1mL/phút (Albumin 20%, 25%). Nếu sự pha loãng Albumin 20%, 25% cần thiết trên lâm sàng, dung dịch pha loãng thích hợp là Clorua Natri 0,9% vô trùng hoặc Dextrose 5% vô trùng trong Nước. Sử dụng ở trẻ em: Sử dụng ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin ở trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng. Liều lượng thay đổi tùy tình trạng bệnh lý và cân nặng. Tiêu biểu, liều 1/4-1/2 liều người lớn có thể dùng, hoặc liều có thể tính toán theo 0,6-1g/kg cân nặng (12-20mL Albumin 5%, 3-5mL Albumin 20% hay 2,4-4mL Albumin 25%). Tốc độ truyền ở trẻ em bằng 1/4 tốc độ người lớn. Albumin 20% & Albumin 25%: Ðối với vàng da tán huyết sơ sinh, liều thích hợp để gắn bilirubin huyết thanh tự do là 1g/kg cân nặng trong suốt quá trình. Chế phẩm cần được kiểm tra bằng mắt để phát hiện cặn lắng và sự đổi màu trước khi đem dùng, bất cứ khi nào dung dịch và chai cho phép. Sử dụng với bộ tiêm truyền: Bỏ nắp nhựa trên đầu lọ, bộc lộ nắp cao su. Khử trùng nắp cao su không để cồn tồn đọng. Tuân theo kỹ thuật vô trùng và chuẩn bị dụng cụ tiêm vô trùng như sau 1. Ðóng khóa của bộ dây truyền (chảy tương đương 15 giọt/mL Albumin 5% và 19 giọt/mL Albumin 20% hay 25%). 2. Lật ngược chai chọc kim thẳng vào chính giữa nắp. Không chọc nghiêng hoặc xoay vặn. 3. Lập tức lật ngược chai để tạo tự động mức dịch thích hợp trong buồng nhỏ giọt (đầy một nửa). 4. Lắp kim tiêm vào bộ dây truyền, mở khóa và đuổi không khí khỏi kim và dây truyền, rồi đóng khóa. 5. Tiêm tĩnh mạch và điều chỉnh giọt. 6. Bỏ hết dụng cụ tiêm truyền sau khi sử dụng. Bỏ hết thuốc thừa. Khi bộ tiêm truyền không được sử dụng: Bỏ nắp nhựa trên đầu lọ, bộc lộ nắp cao su. Khử trùng nắp cao su không để cồn tồn đọng. Tuân theo kỹ thuật vô trùng và chuẩn bị dụng cụ tiêm vô trùng như sau 1. Dùng kỹ thuật vô trùng, nối kim lọc với ống tiêm nhựa vô trùng sử dụng một lần. 2. Chọc kim vào chai ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin. 3. Rút Albumin từ lọ vào ống tiêm. 4. Lấy kim lọc khỏi ống tiêm. 5. Gắn kim thích hợp vào ống chích. 6. Bỏ hết dụng cụ tiêm truyền sau khi sử dụng. Bỏ hết thuốc thừa.

Chống chỉ định Albumin

Albumin chống chỉ định ở bệnh nhân thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng. Sự sử dụng Albumin thì chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh sử dị ứng với sản phẩm này.

Tương tác Albumin

Yếu tố hoạt hoá đông máu (prekallikrein) có trong một số lô chế phẩm có thể kích thích biến đổi kininogen trong máu người thành kinin gây hạ huyết áp. Dung dịch albumin nhiễm nhôm có thể gây độc cho những người suy thận đã được truyền lượng lớn albumin, dẫn đến loạn dưỡng xương và bệnh lý về não.

Tác dụng phụ Albumin

Phản ứng dị ứng có thể xảy ra gây sốt, ớn lạnh, nổi mẩn, buồn nôn, ói mửa, tim đập nhanh và hạ huyết áp. Nếu phản ứng xảy ra, truyền chậm hoặc ngưng truyền có thể làm mất các triệu chứng trên. Nếu đã ngưng truyền và bệnh nhân đòi hỏi phải truyền ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin, nên dùng sản phẩm của lô khác. Albumin, đặc biệt nếu truyền nhanh, có thể gây quá tải dẫn đến phù phổi.

Thận trọng lúc dùng Albumin

ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin nên được dùng cẩn thận với bệnh nhân có dự trữ tim thấp. Truyền nhanh có thể gây quá tải dẫn đến phù phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi sát các dấu hiệu tăng áp suất tĩnh mạch. Huyết áp tăng nhanh sau khi truyền cần theo dõi đối với bệnh nhân bị chấn thương hoặc hậu phẫu để phát hiện và điều trị bệnh lý mạch máu trầm trọng không gây chảy máu tại áp suất thấp hơn. Bệnh nhân bị mất nước nặng đòi hỏi cung cấp dịch truyền thêm vào. Albumin có thể dùng với các dịch truyền dextrose và saline thông thường. Tuy nhiên, dung dịch protein thủy phân hoặc cồn không được phối hợp cùng một dây truyền vì có thể gây kết tủa protein. CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG Sau những cảnh báo cho rằng tồn tại một nguy cơ tiêu huyết tối cấp và suy thận cấp do sự sử dụng không đúng Nước vô trùng pha tiêm như một chất dùng pha loãng Albumin (Người), nếu sự pha loãng cần thiết, dung dịch pha loãng chấp nhận được là Clorua Natri 0,9% hoặc Dextrose 5% trong Nước. LÚC CÓ THAI Phụ nữ mang thai type C. Những nghiên cứu trên sự sinh sản của thú vật chưa được thực hiện với Albumin (Người). Người ta cũng không biết Albumin (Người) có gây tổn thương bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Albumin (Người) chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin được sản xuất từ hồ huyết tương người. Dựa trên sự thanh lọc người cho huyết tương hiệu quả và các quá trình sản xuất, nó mang nguy cơ vô cùng xa xôi sự truyền bệnh về virus, bao gồm cả nguy cơ trên lý thuyết cho sự truyền bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD). Mặc dùng không có ca truyền bệnh virus hoặc CJD nào phát hiện được khi dùng albumin, nguy cơ các tác nhân lây nhiễm không thể hoàn toàn bị loại trừ. Tất cả sự lây nhiễm mà bác sĩ nghĩ rằng có thể truyền bởi sản phẩm này nên được báo các nhà sản xuất tại 1-323-225-9735. Bác sĩ nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng sản phẩm này và nên thảo luận điều này với bệnh nhân. Dung dịch ALBUMIN (NGƯỜI) U.S.P, Albumin không nên dùng nếu bị đục, có cặn lắng trong lọ. Không nên bắt đầu truyền hơn 4 giờ sau khi lọ đã mở nắp. Vứt bỏ phần không sử dụng.

Bảo quản Albumin

Albumin giữ được 3 năm ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C. Không được ngăn đá. Thuốc kê toa.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook