Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Zobacta 2,25g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26853-17
Dạng bào chế
Thuốc bột pha tiêm
Lượt xem
6,910
Thành phần
Hỗn hợp Piperacilin natri và Tazobactam natri tương đương: Piperacilin 2g; Tazobactam 0,25g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ

Thông tin chi tiết về Zobacta 2,25g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm viêm nội mạc tử cung sau sinh hoặc viêm vùng chậu nặng.
Nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm ruột thừa (có biến chứng hoặc áp xe) và viêm phúc mạc.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP) hoặc viêm phổi bệnh viện từ vừa đến nặng.
Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chống chỉ định

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc, kháng sinh nhóm penicilin, Cephalosporin, các chất ức chế beta-lactamase

Liều lượng - Cách dùng

Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 40kg:

Liều thông thường: 3,375g (3g Piperacilin và 0,375g Tazobactam) mỗi 6 giờ hoặc 4,5g (4g Piperacilin và 0,5g Tazobactam) mỗi 8 giờ.
Thời gian trị liệu thông thường: Từ 7-10 ngày.
Viêm phổi bệnh viện: Liều khuyến cáo là 4,5g ((3g Piperacilin và 0,375g Tazobactam) mỗi 6 giờ trong 7-14 ngày.
Trẻ từ 2-12 tuổi hoặc cân nặng không quá 40kg: Viêm ruột thừa và/hoặc viêm phúc mạc: 100mg/kg piperacilin và 12,5mg/kg tazobactam, mỗi 8 giờ.

Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều cho các đối tượng bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinin trên 40ml/phút.

Bệnh nhân suy gan: Thời gian bán thải trong huyết thanh của piperacilin và tazobactam kéo dài ở các bệnh nhân suy gan, tuy nhiên không cần chỉnh liều cho các đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều dựa trên mức độ suy thận:

Độ thanh thải creatinin 20-40ml/phút
Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 6 giờ.

Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 3,375 mỗi 6 giờ.

Độ thanh thải creatinin < 20ml/phút
Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 8 giờ.

Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 2,25g mỗi 6 giờ.

Chạy thận nhân tạo
Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 12 giờ, 0,75g sau mỗi đợt chạy thận nhân tạo.

Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 2,25g mỗi 8 giờ, 0,75g sau mỗi đợt chạy thận nhân tạo.

Thẩm phân phúc mạc:

Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 12 giờ.
Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 2,25g mỗi 8 giờ.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.

Thường gặp

Nhiễm nấm candida.

Huyết học: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, dương tính xét nghiệm Coombs trực tiệp, kéo dài thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa.

Chuyển hóa: Giảm Albumin máu, giảm protein toàn phần.

Hệ thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ.

Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.

Gan-mật: Tăng men gan.

Da và mô mềm: Phát ban, ngứa.

Tiết niệu-Thận: Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết.

Phản ứng tại chỗ: Sốt, phản ứng tại chỗ tiêm.

Ít gặp

Huyết học: Giảm bạch cầu, kéo dài thời gian prothrombin.

Chuyển hóa: Hạ Kali huyết, giảm đường huyết.

Tim mạch: Hạ huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch.

Gan-mật: tăng bilirubin huyết.

Da và mô mềm: hồng ban đa dạng, mề đay, phát ban.

Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ.

Toàn thân: Ớn lạnh.

Tương tác thuốc

Piperacilin làm kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng penicilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thần kinh – cơ tương tự. Piperacilin làm giảm thải trừ methotrexat. Khi sử dụng đồng thời với Heparin, thuốc chống đông dùng đường uống hay các thuốc khác có thể ảnh hưởng tới hệ thống đông máu, kể cả chức năng tiểu cầu, cần theo dõi bệnh nhân đều đặn và thường xuyên làm các xét nghiệm đông máu thích hợp. Tương tự như các kháng sinh penicilin khác, dùng đồng thời probenecid và piperacilin/tazobactam làm kéo dài thời gian bán thải và làm giảm độ thanh thải qua thận của piperacilin và tazobactam. Tuy nhiên, nồng độ đỉnh trong huyết tương của mỗi thuốc không bị ảnh hưởng. Cũng như các penicilin khác, việc sử dụng thuốc có thể gây phản ứng dương tính giả đối với xét nghiệm Glucose trong nước tiểu nếu sử dụng phương pháp khử đồng. Trong trường hợp này nên sử dụng xét nghiệm glucose dựa trên phản ứng oxy hóa glucose bằng men glucose oxidase. Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,... bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc để được khuyến cáo và theo dõi trong thời gian dùng thuốc.

Công dụng Zobacta 2,25g

Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm viêm nội mạc tử cung sau sinh hoặc viêm vùng chậu nặng.
Nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm ruột thừa (có biến chứng hoặc áp xe) và viêm phúc mạc.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP) hoặc viêm phổi bệnh viện từ vừa đến nặng.
Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Thông tin từ hoạt chất: Tazobactam

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tazobactam

Tazobactam là kháng sinh nhóm beta-lactam.

Tác dụng Tazobactam

Tazobactam là một penicillin và sulfone biến đổi mạnh.

Liều dùng Tazobactam

Tazobactam được kết hợp với piperacillin kháng sinh phổ rộng beta-lactam trong thuốc piperacillin / tazobactam, được sử dụng trong nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa. Tazobactam mở rộng phổ của piperacillin bằng cách làm cho nó có hiệu quả đối với các sinh vật biểu hiện beta-lactamase và thông thường sẽ làm suy giảm piperacillin.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook