Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Tasigna 150mg - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Tasigna 150mg - Ảnh 1
Thuốc Tasigna 150mg - Ảnh 2

Tasigna 150mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20586-17
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
7,109
Thành phần
Nilotinib (dưới dạng Nilotinib hydroclorid monohydrat) 150mg
Quy cách đóng gói Hộp 7 vỉ x 4 viên

Thông tin chi tiết về Tasigna 150mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng Nilotinib hydroclorid monohydrat

Chỉ định

Chỉ định cho các bệnh nhân mắc bạch cầu tủy mạn (CML); trong trường hợp:

Mang nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính giai đoạn mạn tính.

Hoặc ở giai đoạn cấp tính ở những bệnh nhân kháng lại hoặc không dung nạp với một trị liệu đã được sử dụng đề điều trị trước đó.

Chống chỉ định

Mẫn cảm đối với các thành phần thuốc. Không nên sử dụng cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Nồng độ kali hoặc magiê trong máu thấp. Hội chứng qt dài.

Liều lượng - Cách dùng

Thông thường sử dụng Thuốc nilotinib 200mg nếu không có chỉ định của bác sĩ sẽ không sử dụng cùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Theo từng giai đoạn khác nhau, liều lượng dùng cũng sẽ không giống nhau. Chia thành các giai đoạn sau:

Giai đoạn mãn tính mới chẩn đoán

Sử dụng 300mg/ ngày chia làm 2 lần. Mỗi lần uống cách nhau khoảng 12 giờ. 
Sử dụng chừng nào vẫn mang lại lợi ích cho sức khỏe của chính bệnh nhân.

Giai đoạn mãn tính và tăng tốc

Kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất trị liệu trước đó có gồm cả imatinib. Sử dụng 400mg/ ngày, chia làm 2 lần. Mỗi lần cách nhau 12h.

Xuất hiện các phản ứng độc tính về huyết học nhưng không liên quan đến bạch cầu.
Tăng liều lượng điều trị lên Tasigna 400mg 1 lần/ ngày, có trường hợp phải tăng lên 2 lần/ ngày. Khi các dấu hiệu bắt đầu thuyên giảm, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên giảm liều lượng sử dụng xuống còn 400mg/ ngày, không nhất thiết phải uống 2 lần mỗi ngày.

Hãy chú ý đến liều lượng dùng trong từng giai đoạn khác nhau

Hướng dẫn sử dụng

Tasigna thường được thực hiện mỗi 12 giờ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.
Dùng thuốc này khi bụng đói. Đừng mang theo thức ăn. Thực phẩm có thể làm tăng nồng độ nilotinib trong máu của bạn và có thể làm tăng tác dụng phụ có hại.
Tránh ăn bất cứ thứ gì trong ít nhất 2 giờ trước và 1 giờ sau khi bạn dùng Tasigna.
Uống thuốc này với một ly nước đầy. Nuốt cả viên nang.

Nếu bạn không thể nuốt cả viên nang, bạn có thể mở viên nang và rắc thuốc vào không quá 1 muỗng cà phê táo. Nuốt ngay mà không cần nhai. Không lưu hỗn hợp để sử dụng sau.

Nilotinib sẽ được thực hiện lâu dài. Bạn không nên ngừng sử dụng thuốc này trừ khi bác sĩ nói với bạn.

Thuốc này có thể làm giảm các tế bào máu giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng. Máu của bạn sẽ cần phải được kiểm tra thường xuyên. Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả của các xét nghiệm này.

Tác dụng phụ

Phản ứng dị ứng: mẩn ngứa, mề đay, phát ban.

Phản ứng phụ trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu hoặc đau vùng bụng trên.

Mệt mỏi, suy nhược, khô da, rụng tóc, ngứa.

Đau đầu, chóng mặt, đau tức ngực, rối loạn nhịp tim, khó thở.

Tăng tiết mồ hôi, đau cơ, khớp, phù ngoại biên, ức chế tủy xương.

Tăng Billirubin huyết, tăng ALT và AST, hạ Phosphate huyết…

Lo lắng, căng thẳng, hồi hộp, ngứa mắt, viêm kết mạc...

Nếu bạn gặp các tác dụng không mong muốn trên, hãy ngừng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc không nên kết hợp với các thuốc có tác dụng ức chế mạnh CYP3A4 hoặc gây cảm ứng mạnh enzym CYP3A4 (Clarithromycin, Ketoconazole, Ritonavir, Voriconazole, Itraconazole, Telithromycin), thuốc chống loạn nhịp tim (Disopyramide, Sotalol, Amiodarone, Quinidine, Procainamide). Đặc biệt, bạn tuyệt đối không được uống thuốc chung với nước bưởi.

Công dụng Tasigna 150mg

Chỉ định cho các bệnh nhân mắc bạch cầu tủy mạn (CML); trong trường hợp:

Mang nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính giai đoạn mạn tính.

Hoặc ở giai đoạn cấp tính ở những bệnh nhân kháng lại hoặc không dung nạp với một trị liệu đã được sử dụng đề điều trị trước đó.

Thông tin từ hoạt chất: Nilotinib

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Nilotinib

Bệnh bạch cầu tủy mạn với nhiễm sắc thể Philadelphia (+); ở người lớn: (a) giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán; (b) giai đoạn mạn tính và giai đoạn tăng tốc, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib.

Liều dùng Nilotinib

Dùng kết hợp yếu tố tăng tạo máu (như erythropoietin, G-CSF) hay dùng cùng hydroxyurea hoặcanagrelide nếu có chỉ định. Giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán: 300 mg 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ, tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có lợi cho bệnh nhân. Giai đoạn mạn tính & giai đoạn tăng tốc, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib: 400 mg 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ, tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có lợi cho bệnh nhân. Xuất hiện độc tính về huyết học không liên quan bệnh bạch cầu hiện có: ngừng tạm thời &/hoặc giảm liều; không phải về huyết học mức độ vừa-nặng có ý nghĩa lâm sàng: ngừng dùng, có thể điều trị lại liều 400 mg 1 lần/ngày khi độc tính đã được xử trí, xem xét tăng lại liều ban đầu 2 lần/ngày. Tăng lipase độ 3-4: giảm liều 400 mg/ngày hoặc ngưng dùng, bilirubin hoặc transaminase độ 3-4: giảm liều 400 mg 1 lần/ngày hoặc tạm ngưng dùng. Cách dùng Nên dùng lúc bụng đói: Nên nuốt cả viên với nước. Không nên dùng thức ăn ít nhất 2 giờ trước khi uống thuốc và không nên dùng thêm thức ăn ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc. Bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc: Pha bột viên vào 1 thìa cà phê táo nghiền nhuyễn (không dùng hơn 1 thìa và không dùng thức ăn khác) & dùng ngay.

Chống chỉ định Nilotinib

Đã biết quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

Tương tác Nilotinib

Thuốc có thể làm tăng nồng độ nilotinib trong huyết thanh: imatinib, chất ức chế mạnh CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, ritonavir, clarithromycin, telithromycin); làm giảm nồng độ nilotinib trong huyết thanh: thuốc cảm ứng CYP3A4 (ví dụ phenytoin, rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, cỏ St. John’s). Dùng khoảng 10 tiếng trước và khoảng 2 tiếng sau khi dùng đồng thời thuốc kháng H2. Dùng thuốc kháng acid khoảng 2 tiếng trước hoặc 2 tiếng sau khi dùng Tasigna. Thuốc có thể bị thay đổi nồng độ toàn thân do nilotinib: thuốc là cơ chất của CYP3A4 và có cửa sổ điều trị hẹp (bao gồm nhưng không giới hạn với alfentanil, cyclosporine, dihydroergotamine, ergotamine, fentanyl, sirolimus, tacrolimus). Thuốc chống loạn nhịp (bao gồm nhưng không giới hạn như amiodarone, disopyramide, procainamide, quinidine và sotalol) và thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT (bao gồm nhưng không giới hạn như chloroquine, halofantrine, clarithromycin, haloperidol, methadone, moxifloxacin, bepridil, pimozide). Thức ăn làm tăng hấp thu và sinh khả dụng của nilotinib. Nước bưởi, thức ăn khác đã biết là ức chế CYP3A4. Phân loại (US)/thai kỳ Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả). Liệu pháp nhắm trúng đích.

Tác dụng phụ Nilotinib

Ban, ngứa, đau đầu, mệt mỏi, rụng tóc, giảm thèm ăn, đau cơ, đau vùng bụng trên. Táo bón, khô da, suy nhược, co thắt cơ, tiêu chảy, đau khớp, đau xương, đau bụng, đau ở chi, buồn nôn, phù ngoại biên. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu trung tính có sốt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm lympho bào. Tăng alanin aminotransferase, bilirubin huyết cao, tăng aspartat aminotransferase, tăng lipase, tăng bilirubin huyết, tăng đường huyết, tăng cholesterol máu. Viêm nang lông, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. U nhú da. Hạ phosphat huyết. Mất cân bằng điện giải. Đái tháo đường. Tăng lipid máu, tăng triglyceride máu. Trầm cảm, mất ngủ, lo âu. Chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, giảm cảm giác, dị cảm. Xuất huyết ở mắt, phù quanh hốc mắt, ngứa mắt, viêm kết mạc, khô mắt (bao gồm xerophthalmia). Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, khoảng QT kéo dài. Tăng HA, đỏ bừng mặt, hẹp động mạch ngoại biên. Khó thở, khó thở khi gắng sức, chảy máu cam, ho, khó phát âm. Viêm tụy, khó chịu ở bụng, chướng bụng, khó tiêu, rối loạn vị giác, đầy hơi. Chức năng gan bất thường. Đổ mồ hôi về đêm, chàm, mề đay, tăng tiết mồ hôi, bầm, mụn trứng cá, viêm da. Đau cơ xương lồng ngực, đau cơ xương, đau lưng, đau mạng sườn, đau cổ, yếu cơ. Tiểu rát. Đau ngực, đau, sốt, khó chịu ở ngực, khó chịu. Giảm hemoglobin, tăng amylase máu, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng creatinine phosphokinase trong máu, sút cân, tăng cân, tăng insulin máu, giảm globulin.

Thận trọng lúc dùng Nilotinib

Bệnh nhân có QTc kéo dài hoặc có nguy cơ cao QTc kéo dài (khoảng QT kéo dài bẩm sinh; bệnh tim nặng hoặc không kiểm soát được bao gồm mới bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, đau thắt ngực không ổn định hoặc chậm nhịp tim có ý nghĩa lâm sàng; đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim hoặc chất khác làm kéo dài khoảng QT), suy gan, có tiền sử bị viêm tụy, cắt dạ dày toàn phần. Hạ kali & magiê máu phải được điều chỉnh, và xác định chỉ số lipid máu & nồng độ glusose máu trước khi dùng Tasigna và theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị. Không dung nạp galactose di truyền, thiếu lactase nghiêm trọng, kém hấp thu glucose-galactose: không khuyến cáo dùng. Điều chỉnh mất nước có ý nghĩa lâm sàng và điều trị mức acid uric cao trước khi bắt đầu điều trị. Chưa nghiên cứu an toàn và hiệu quả trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Thai kỳ: không nên dùng trừ khi cần thiết. Phụ nữ đang dùng Tasigna không được cho con bú. Khi lái xe, sử dụng máy móc.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

4 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Tasigna 150mg

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook