Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Tanafadol F

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-30169-18
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1,770
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
Paracetmol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg
Quy cách đóng gói Lọ 70 viên

Thông tin chi tiết về Tanafadol F

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng trong các trường hợp: cảm sốt, đau đầu, sổ mũi do dị ứng thời tiết, chảy nước mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, viêm mũi cấp;

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn chéo với pseudoephedrine Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc suy thận, suy gan, thiếu G6PD Bệnh tim nặng, bệnh mạch vành, cao huyết áp nặng, cường giáp nặng, glaucom góc hẹp, đang lên cơn hen cấp, có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang Loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng, dùng IMAO trong vòng 14 ngày Phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi

Liều lượng - Cách dùng

Chỉ dùng cho người lớn
Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần;

QUÁ LIỀU

Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần xem xét áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ y khoa (gây nôn, rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có); ngay lập tức. Tốt nhất nên ngưng dùng thuốc và lập tức đến trung tâm y tế gần nhất cầm theo toa thuốc này.

Tác dụng phụ

Ban da, ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng

Tương tác thuốc

Tránh uống bia, rượu Thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, tắc nghẽn phổi, bệnh phổi mãn tính, thở ngắn, khó thở, nhược cơ, trên 60 tuổi, cường giáp, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, block tim bán phần, đái tháo đường, lái xe, vận hành máy, tăng nhãn áp Tăng nguy cơ bí tiểu ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị-tá tràng; IMAO, Ethanol, thuốc an thần gây ngủ, phenytoin, carbamazepin, isoniazid, epinephrin, bromocriptin, thuốc cường giao cảm, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, guanethidin, atropin, alkaloid nấm cựa gà, digitalis, furosemid, pilocarpin, coumarine, dẫn chất indandion, phenothiazin, rượu

Công dụng Tanafadol F

Điều trị triệu chứng trong các trường hợp: cảm sốt, đau đầu, sổ mũi do dị ứng thời tiết, chảy nước mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, viêm mũi cấp;

Thông tin từ hoạt chất: Clorpheniramin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Clorpheniramin

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học Clorpheniramin

- Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. - Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ). - Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. - Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Tác dụng Clorpheniramin

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định Clorpheniramin

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

Liều dùng Clorpheniramin

Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Chống chỉ định Clorpheniramin

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ. Các cơn hen cấp. Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glaucom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng. Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Tương tác Clorpheniramin

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ Clorpheniramin

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thận trọng lúc dùng Clorpheniramin

Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt. Phải kiêng rượu. Khi lái xe & vận hành máy.

Bảo quản Clorpheniramin

bảo quản nơi khô, mát, dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook