Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Neubatel - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Neubatel - Ảnh 1
Thuốc Neubatel - Ảnh 2

Neubatel

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28921-18
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
25,789
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Neubatel

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300mg

Công dụng Neubatel

Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Đơn trị liệu trong động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau dây thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh do đái tháo đường và đau dây thần kinh sau bệnh zona. 

Thông tin chi tiết về Neubatel

Chỉ định

Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Đơn trị liệu trong động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau dây thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh do đái tháo đường và đau dây thần kinh sau bệnh zona. 

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Liều khởi đầu cho tất cả các chỉ định, khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.

Ngày đầu Ngày thứ 2Ngày thứ 3
300 mg x 1 lần/ ngày300 mg/ lần x 2 lần/ ngày300 mg/ lần x 3 lần/ ngày


Chống động kinh:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Dùng thuốc theo hướng dẫn của Bác sĩ. Liều khởi đầu thường như bảng trên. Sau đó bác sĩ sẽ tăng liều lên đến liều tối đa 3600 mg/ ngày. Thời gian tăng liều phụ thuộc vào tình trạng của bạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia làm 3 lần uống (ví dụ sáng, trưa và tối) và khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ. 
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
Liều sẽ được tính toán dựa trên cân nặng của con bạn. Điều trị được khởi đầu với liều thấp sau đó tăng dần trong vòng 3 ngày. Liều thường dùng để kiểm soát động kinh là 25 - 35 mg/ kg/ ngày, thường được chia làm 3 lần/ ngày ví dụ như sáng, trưa và tối.

Điều trị đau dây thần kinh ngoại biên:

Người lớn:

Dùng thuốc theo hướng dẫn của Bác sĩ. Liều khởi đầu thường trong khoảng 300 - 900 mg/ ngày. Thời gian tăng liều phụ thuộc vào tình trạng của bạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia làm 3 lần uống (ví dụ sáng, trưa và tối) và khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ.
Nếu bạn có vấn đề về thận hoặc đang được thẩm phân máu, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liệu trình điều trị cho bạn. 
Nếu bạn là người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên), bạn nên dùng liều như bình thường trừ khi bạn bị suy thận. Nếu bạn có vấn đề về thận bác sĩ có thể sẽ cho bạn thời gian uống thuốc và/ hoặc liều khác.
Nếu bạn thấy tác dụng của gabapentin là quá mạnh hay quá yếu hãy nói với bác sĩ ngay lập tức. 

Cách dùng:

Bạn nên uống gabapentin với nhiều nước. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi bác sĩ bảo bạn dừng.  

Tác dụng ngoài ý muốn

Rất thường gặp:
Nhiễm virus. Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa vận động. Mệt mỏi, sốt. 
Thường gặp:
Viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng, viêm tai giữa. Giảm bạch cầu. Biếng ăn, tăng cảm giác ngon miệng.  Hung hăng, lú lẫn và rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo lắng, căng thẳng, suy nghĩ bất thường. Co giật, tăng động, loạn cận ngôn, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, dị cảm, giảm cảm giác, khó khăn phối hợp, rung giật nhãn cầu, tăng/ giảm/ mất phản xạ. 
Rối loạn thị giác như giảm thị lực, nhìn đôi. Chóng mặt. Tăng huyết áp, giãn mạch. Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi. Buồn nôn, nôn, bất thường răng miệng, sưng nướu răng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi. Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật. 
Ít gặp:
Phản ứng dị ứng (như nổi mày đay);.Tăng glucose huyết (thường thấy ở bệnh nhân đái tháo đường). Kích động  Giảm chức năng vận động, suy giảm tinh thần.  Đánh trống ngực. Phù toàn thân. 
Hiếm gặp:
Hạ glucose huyết (thường thấy ở bệnh nhân đái tháo đường). Mất ý thức. 
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang sử dụng các thuốc sau: Thuốc có chứa opioid như morphin: Nếu bạn đang dùng các thuốc có chứa opioid như morphin, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ vì phối hợp gabapentin và opioid có thể gây triệu chứng như buồn ngủ và/ hoặc suy hô hấp. Thuốc kháng acid: Sự hấp thu gabapentin ở dạ dày có thể bị giảm khi dùng chung với thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi. Bạn nên dùng thuốc cách ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Cimetidin: Có sự giảm nhẹ thải trừ gabapentin qua thận khi dùng chung với cimetidin. Sử dụng NEUBATEL với thức ăn: NEUBATEL có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nếu bạn quên một liều, dùng liều đó sớm nhất có thể khi bạn nhớ ra trừ khi đã đến liều tiếp theo. Không uống gấp đôi liều để bù lại cho liều đã quên. Nếu bạn muốn ngừng thuốc Không ngừng thuốc trừ khi bác sĩ bảo bạn ngừng. Việc ngừng điều trị với gabapentin nên được thực hiện từ từ trong ít nhất 1 tuần. Nếu bạn ngừng thuốc đột ngột sẽ tăng nguy cơ co giật.

Thông tin về hoạt chất: Gabapentin

Thuốc này chứa hoạt chất Gabapentin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Gabapentin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook