Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Lamepil-100

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20526-17
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1,525
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 14 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Lamepil-100

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Thông tin từ hoạt chất: Lamotrigine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lamotrigine

Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

Dược động học Lamotrigine

- Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống. - Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào. - T1/2 : 15-17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa. - Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị : 40-100 mg/l. - Gắn vào protéine phụ thuộc liều lượng và độ bảo hòa của thuốc. - Valproate không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrome P450.

Tác dụng Lamotrigine

Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật : - Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não. - Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào. Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (g-amino butyric acide) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

Chỉ định Lamotrigine

Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn. Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể trong hợp chất Lennox-Gastaut ở bệnh nhi và người lớn. Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

Liều dùng Lamotrigine

Trẻ 2-12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 0.15mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 0.3mg/kg/ngày chia 1-2 lần; duy trì: 1-5mg/kg/ngày chia 1-2 lần, tối đa 200mg/ngày; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 0.6mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 1-2mg/kg/ngày, chia 2 lần; duy trì: 5-15mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400mg/ngày. Bệnh nhân > 12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 25mg/ngày, tuần 3 & 4: 25mg/ngày, duy trì: 100-400mg/ngày chia 1-2 lần; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 50mg/ngày, tuần 3 & 4: 100mg/ngày chia 2 lần; duy trì: 300-500mg/ngày. Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Chống chỉ định Lamotrigine

- Quá mẫn với thành phần thuốc. - Viêm gan cấp. - Viêm gan mạn. - Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc. - Quá mẫn với valproate sodium. - Porphyria.

Tương tác Lamotrigine

Thuốc chống động kinh khác có chuyển hóa ở gan.

Tác dụng phụ Lamotrigine

Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Phát ban da nghiêm trọng.

Thận trọng lúc dùng Lamotrigine

Ngưng thuốc ngay khi thấy nổi ban đỏ. Theo dõi sát thông số đông máu, chức năng gan thận. Khi ngưng thuốc, cần giảm liều dần trong 2 tuần. Thận trọng ở người suy thận giai đoạn cuối. Suy gan: giảm liều. Có thai & cho con bú.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook