Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Huether 50 - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Huether 50 - Ảnh 1
Thuốc Huether 50 - Ảnh 2

Huether 50

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-28463-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
12,198
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Huether 50

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Công dụng Huether 50

- Ðiều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng - giật rung. - Phòng ngừa đau nửa đầu.

Thông tin chi tiết về Huether 50

Chỉ định

- Ðiều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng - giật rung. - Phòng ngừa đau nửa đầu.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Dựa vào khả năng đáp ứng lâm sàng, bác sĩ sẽ kê liều lượng sao cho phù hợp với từng đối tượng. Liều khởi đầu thường thấp, sau đó được điều chỉnh đến mức liều đạt được hiệu quả. 

Sau đây là liều dùng tham khảo trong điều trị động kinh:

* Đơn trị:

– Đối với người lớn liều khuyến cáo là 400mg/ngày, chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và tối. Lịch trình trị liệu chuẩn trong 6 tuần như sau:

+ Tuần 1: Uống 25mg/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Tuần 2: Uống 50mg/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Tuần 3: Uống 75mg/lần, mỗi ngày dùng 2 lần.

+ Tuần 4: Uống 100mg/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Tuần 5: Uống với liều 150mg/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Tuần 6: Uống liều 200mg/lần, mỗi ngày 2 lần.

– Đối với trẻ từ 2 đến 10 tuổi: Liều dùng được tính theo cân nặng và ngày cũng uống 2 lần vào sáng và tối. Cụ thể:

+ Trẻ có cân nặng dưới 11kg: Liều tối thiểu 150mg/ngày, liều tối đa 250mg/ngày.


+ Cân nặng từ 12 – 22kg: Liều tối thiểu 200mg/ngày, liều tối đa 300mg/ngày.


+ Cân nặng từ 23 – 31kg: Liều tối thiểu 200mg/ngày, liều tối đa 350mg/ngày.

+ Cân nặng từ 32 – 38kg: Liều tối thiểu 250mg/ngày, liều tối đa 350mg/ngày.

+ Cân nặng trên 38kg: Liều tối thiểu 250mg/ngày, liều tối đa 400mg/ngày.


* Hỗ trợ điều trị: Bệnh nhân trên 17 tuổi, sử dụng với liều khuyến cáo từ 200- 400mg/ngày, chia thành 2 lần uống. Liều dùng ban đầu chỉ khoảng 25-50 mg/ngày rồi sau đó tăng thêm khoảng 25-50mg mỗi tuần đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả, nhưng không được vượt quá 400mg/ngày.

Liều dùng tham khảo trong dự phòng đau nửa đầu:

– Liều khuyến cáo thông thường là 100mg/ngày, cũng chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và tối. Liệu trình dự phòng điều trị chuẩn theo tuần như sau:

+ Tuần 1: Chỉ dùng 1 liều 25mg duy nhất vào buổi tối.


+ Tuần 2: Uống 25mg/lần, ngày 2 lần vào sáng và tối.


+ Tuần 3: Uống liều 25mg vào buổi sáng và liều 50mg vào buổi tối.

+ Tuần 4: Uống 50mg/lần, ngày 2 lần vào sáng và tối.

– Bệnh nhân suy gan và thận dùng theo liều khuyến cáo của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Dùng liều mới khi gần đến giờ dùng liều tiếp theo và hãy bỏ qua liều đã quên.

+ Không uống bù liều.

– Khi quá liều:

+ Triệu chứng nhức đầu, buồn ngủ, kích động, nhiễm toan chuyển hóa và hạ kali huyết đã được báo cáo ở một số bệnh nhân uống 6 – 40g Topiramat.

+ Thậm chí, người bệnh còn rơi vào trạng thái hôn mê trong 20 – 24 giờ sau khi uống liều 96 – 110g Topiramat. 
 

Tác dụng ngoài ý muốn

Vì thuốc Huether-50 thường được sử dụng phối hợp với các thuốc động kinh nên rất khó xác định, tác dụng phụ xảy ra đối với người bệnh là do thuốc nào. Một số tác dụng phụ được báo các khi điều trị hỗ trợ cụ thể như sau:

– Ở người lớn:

+ Thường gặp: Buồn ngủ, chóng mặt, lo âu, rối loạn ngôn ngữ, thị giác, buồn nôn, chán ăn, dị cảm, nhìn đôi, suy nhược cơ thể, khó tập trung, mất điều hòa.

+ Đôi khi còn xuất hiện triệu chứng kích động, không nhận thức đúng mùi vị, dễ xúc động, dáng đi bất thường, vô cảm, rối loạn tâm thần, giảm bạch cầu, sỏi thận.

– Ở trẻ em:

+ Thường gặp: Buồn ngủ, biếng ăn, mệt mỏi, lo âu, đi đứng bất thường, rối loạn nhân cách, khó tập trung, tăng động, buồn ngủ, giảm trí nhớ, dị cảm.

+ Ít gặp: Dễ xúc động, kích động hoặc vô cảm, ảnh hưởng đến nhận thức, ảo giác, tâm thần, trầm cảm, giảm bạch cầu.


– Khi điều trị đơn lẻ thuốc, người bệnh thường gặp những tác dụng phụ sau: dị cảm, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, buồn ngủ, giảm cân.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm: – Thuốc chuyển hóa qua gan: Theo các nghiên cứu in vitro, Topiramat ức chế nhẹ CYP2C19 và cảm ứng nhẹ CYP3A4 nên có thể xảy ra tương tác với các thuốc chuyển hóa qua 2 enzyme này. – Amitriptylin tăng Cmax và AUC khoảng 12% khi dùng phối hợp. – Thuốc chống co giật (Phenytoin, Carbamazepin, Valproic); làm giảm nồng độ hoạt chất Topiramat trong máu. – Thuốc đái tháo đường: + Glyburid bị giảm sinh khả dụng. + Metformin có xu hướng tăng Cmax và AUC, còn Topiramat có độ thanh thải giảm. Chưa rõ tầm quan trọng của tương tác này trên lâm sàng nhưng Topiramat có thể gây nhiễm toan chuyển hóa nên đây là một trong những điều kiện chống chỉ định dùng chung với Metformin. + Thuốc gây rối loạn thân nhiệt: Nguy cơ tăng thân nhiệt. + Thuốc ức chế Carbonic anhydrase: Tăng nguy cơ hoặc làm nặng nhiễm toan chuyển hóa, hình thành sỏi mật. + Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Chưa có đánh giá trên lâm sàng nhưng Topiramat có khả năng ức chế hệ thần kinh, cẩn trọng khi phối hợp. + Digoxin, Diltiaze, Lithi: Thay đổi dược động học của thuốc. + Hydroclorothiazid: Giảm nồng độ Kali trong máu. + Thuốc tránh thai đường uống: Giảm hấp thu của Ethinyl Estradiol khi dùng chung Topiramat + Acid Valproic. Báo cáo với bác sĩ tất cả loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang dùng để kiểm tra tương tác.

Thông tin về hoạt chất: Topiramat

Thuốc này chứa hoạt chất Topiramat. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Topiramat

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook