Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Ferricure 100mg/5ml - Dung dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Ferricure 100mg/5ml - Ảnh 1
Thuốc Ferricure 100mg/5ml - Ảnh 2

Ferricure 100mg/5ml

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20682-17
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
30,341
Thành phần
Sắt nguyên tố (dưới dạng polysaccharide iron complex) 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 60ml

Thông tin chi tiết về Ferricure 100mg/5ml

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Chỉ định

Người gặp tình trạng thiếu hụt Sắt do lối sống hay chế độ ăn uống không hợp lý.

Người bị thiếu máu do thiếu Sắt gây ra những tình trạng như: da nhợt nhạt, hoa mắt, rụng tóc ...

Người bị thiếu máu mãn tính.

Người bị thiếu máu thứ phát gây ra những bất lợi với sức khỏe.

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Sản phẩm sử dụng an toàn cho mọi đối tượng kể cả trẻ em.

Chống chỉ định

Người bị dị ứng với phức hợp Sắt Polysaccharide hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Người gặp tình trạng thiếu máu nhưng nguyên nhân không phải do thiếu hụt Sắt. Cơ thể thừa sắt do di truyền hoặc nguyên nhân từ truyền máu quá nhiều.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng thuốc Ferricure 100mg/5ml

Liều dùng sắt Ferricure cho trẻ em:

Từ 0 ngày tuổi đến 2 tuổi: Dùng với liều 2 giọt/1kg thể trọng, ngày dùng 3 lần với khoảng cách liều đều nhau.

Trẻ từ 2-6 tuổi: Dùng với liều 50 giọt/1 lần uống, ngày dùng 2 lần với khoảng cách liều đều nhau.

Từ 6-12 tuổi: Dùng 2,5ml/1 lần uống, ngày dùng 2 lần với khoảng cách liều đều nhau.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Dùng 7,5 ml/1 lần uống, trong trường hợp nặng có thể tăng liều lên 15ml hoặc 22,5 ml/1 lần uống, ngày dùng từ 2-3 lần.

Cách dùng

Thuốc Ferricure siro 100mg/5ml được dùng bằng đường uống.

Bạn cần lắc đều thuốc Ferricure trước khi sử dụng.

Sắt Ferricure uống trước hay sau ăn?

Thuốc Ferricure 100mg/5ml nên được uống cách xa bữa ăn và uống sau ăn khoảng 2 giờ để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.

Bạn nên uống nhiều nước trong quá trình sử dụng sản phẩm. 

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc Ferricure 100mg/5ml thường là trên hệ tiêu hóa như: nôn, chướng bụng, phân biến màu... Thông báo cho bác sĩ nếu có bất cứ tác dụng bất lợi nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc. Nếu nặng hơn gọi cấp cứu đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Tương tác thuốc

Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Ferricure 100mg/5ml nếu như bạn đang sử dụng trong những loại thuốc sau: Thuốc Antacid khi sử dụng cùng với thuốc … có thể gây ra hiện tượng giảm sinh khả dụng của sắt, khiến thuốc không phát huy được tác dụng. Khi kết hợp với các kháng sinh Tetracyclin, Penicilamin, Levodopa,... thì có thể gây ảnh hưởng tới khả năng hấp thu và tác dụng của các thuốc này.

Công dụng Ferricure 100mg/5ml

Người gặp tình trạng thiếu hụt Sắt do lối sống hay chế độ ăn uống không hợp lý.

Người bị thiếu máu do thiếu Sắt gây ra những tình trạng như: da nhợt nhạt, hoa mắt, rụng tóc ...

Người bị thiếu máu mãn tính.

Người bị thiếu máu thứ phát gây ra những bất lợi với sức khỏe.

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Sản phẩm sử dụng an toàn cho mọi đối tượng kể cả trẻ em.

Thông tin từ hoạt chất: Sắt

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Sắt

Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

Chỉ định Sắt

Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.

Liều dùng Sắt

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt: Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt: Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt: Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin): Dùng 256 mg sắt sulfat. Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai: Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú: Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi. Liều dùng sắt cho trẻ em Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày; Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung; Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên; Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày; Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày; Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày; Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày; Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ Sắt

Táo bón; Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín; Tiêu chảy; Chán ăn; Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng; Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa; Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi); Có máu hoặc vệt máu trong phân; Sốt.

Thận trọng lúc dùng Sắt

Dị ứng với thuốc sắt, tá dược sử dụng trong dạng bào chế chứa sắt. Những thông tin này được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Cho trẻ em dưới 6 tuổi dùng vì sắt không phù hợp cho trẻ ở độ tuổi này mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Người cao tuổi. Có vấn đề ở dạ dày hoặc ruột, ví dụ như viêm đại tràng, bệnh Crohn, viêm túi thừa, viêm loét; Thiếu máu tán huyết, thiếu máu ác tính, hoặc các loại thiếu máu khác; Một tình trạng gây thiếu máu, ví dụ như bệnh hồng cầu hình liềm, thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase `G6PD`; Các vấn đề máu, ví dụ như rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh thalassemia; Truyền máu lượng lớn; Đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây: một số loại kháng sinh (ví dụ như penicillamine, chloramphenicol, quinolone như ciprofloxacin/norfloxacin);, các bisphosphonate (ví dụ như alendronate), levodopa, methyldopa, thuốc trị bệnh về tuyến giáp (ví dụ như levothyroxin).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook