Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Femancia - Viên nang cứng (đỏ); - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Femancia - Ảnh 1
Thuốc Femancia - Ảnh 2

Femancia

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-27929-17
Dạng bào chế
Viên nang cứng (đỏ);
Lượt xem
38,801
Thành phần
Sắt nguyên tố (dưới dạng Sắt fumarat 305 mg) 100 mg; Acid Folic 350 mcg
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Femancia

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
305 mg
350 mcg

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt cũng như các yếu tố tạo máu. Trường hợp cơ thể tăng nhu cầu sản sinh máu như mẹ cho con bú, mẹ mang thai, người mới phẫu thuật xong, hồi phục sau mắc bệnh hoặc người suy dinh dưỡng.

Chống chỉ định

Những người bị mẫn cảm với các thành phần cả tá dược và hoạt chất của thuốc. Người bị nhiễm sắc tố sắt, truyền máu lặp lại, thiếu máu không phải do sắt. Người bị loét dạ dày đang phát triển, viêm ruột non theo vùng, mắc viêm loét đại tràng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Tốt nhất nên dùng thuốc này vào thời điểm bụng đói. Tuy nhiên cũng có thể dùng cùng với đồ ăn để giảm cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa.
Uống cả viên và không được phép nhai, bẻ vỏ viên nang.

Liều dùng
Với người lớn sử dụng khoảng 1 viên mỗi ngày vào trước bữa ăn.
Với trẻ nhỏ không khuyến cáo dùng thuốc này.

Tác dụng phụ

- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy. - Phân có thể đen do thuốc.

Công dụng Femancia

Thuốc được chỉ định trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt cũng như các yếu tố tạo máu. Trường hợp cơ thể tăng nhu cầu sản sinh máu như mẹ cho con bú, mẹ mang thai, người mới phẫu thuật xong, hồi phục sau mắc bệnh hoặc người suy dinh dưỡng.

Thông tin từ hoạt chất: Sắt

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Sắt

Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

Chỉ định Sắt

Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.

Liều dùng Sắt

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt: Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt: Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt: Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin): Dùng 256 mg sắt sulfat. Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai: Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú: Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi. Liều dùng sắt cho trẻ em Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày; Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung; Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên; Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày; Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày; Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày; Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày; Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ Sắt

Táo bón; Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín; Tiêu chảy; Chán ăn; Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng; Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa; Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi); Có máu hoặc vệt máu trong phân; Sốt.

Thận trọng lúc dùng Sắt

Dị ứng với thuốc sắt, tá dược sử dụng trong dạng bào chế chứa sắt. Những thông tin này được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Cho trẻ em dưới 6 tuổi dùng vì sắt không phù hợp cho trẻ ở độ tuổi này mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Người cao tuổi. Có vấn đề ở dạ dày hoặc ruột, ví dụ như viêm đại tràng, bệnh Crohn, viêm túi thừa, viêm loét; Thiếu máu tán huyết, thiếu máu ác tính, hoặc các loại thiếu máu khác; Một tình trạng gây thiếu máu, ví dụ như bệnh hồng cầu hình liềm, thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase `G6PD`; Các vấn đề máu, ví dụ như rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh thalassemia; Truyền máu lượng lớn; Đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây: một số loại kháng sinh (ví dụ như penicillamine, chloramphenicol, quinolone như ciprofloxacin/norfloxacin);, các bisphosphonate (ví dụ như alendronate), levodopa, methyldopa, thuốc trị bệnh về tuyến giáp (ví dụ như levothyroxin).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook