Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Dantuoxin - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Dantuoxin - Ảnh 1
Thuốc Dantuoxin - Ảnh 2

Dantuoxin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110161925
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
23,405
Thành phần
Paracetamol: 500 mg; Loratadin: 5 mg; Dextromethorphan hydrobromid: 15 mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Dantuoxin

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500 mg
15 mg
5 mg

Công dụng Dantuoxin

- Giảm đau hạ sốt trong các chứng cảm lạnh, đau nhức cơ thể, ho, sổ mũi, ớn lạnh.
- Điều trị các triệu chứng cảm cúm: sốt, ho, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.  
 
Tác dụng của các thành phần chính
 
-  Paracetamol:
 
+ Là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, có tác dụng hạ nhiệt giảm đau.
 
+ Cơ chế tác dụng: Nhờ ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin. Chỉ làm giảm thân nhiệt khi bị sốt nhưng hiếm khi làm hạ thân nhiệt ở người bình thường do tác động đến vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu đến ngoại biên.
 
+ Không có hoạt tính chống viêm.
 
- Loratadin:
 
+ Là thuốc kháng Histamin 3 vòng.
 
+ Gây tác dụng kéo dài đối kháng có chọn lọc trên thụ thể H1 thế hệ 2 ngoại biên và không có khả năng làm dịu trên thần kinh trung ương.
 
- Dextromethorphan hydrobrmid: 
 
Có tác dụng giảm ho do tác động lên trung tâm ho ở tủy sống.

Thông tin chi tiết về Dantuoxin

Chỉ định

Làm giảm tạm thời sung huyết mũi, sổ mũi, hắt hơi, ngứa & chảy nước mắt, ho, đau họng, nhức đầu, đau mình & sốt do cảm lạnh, sốt rơm hay các chứng dị ứng đường hô hấp trên.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Người suy gan, trẻ < 6 tuổi.

Liều lượng & Cách dùng

- Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: 1 viên cho mỗi lần dùng 4 - 6 giờ, tối đa 8 viên/24 giờ. - Trẻ 6 - 11 tuổi: 1/2 viên cho mỗi lần dùng 4 - 6 giờ, tối đa 4 viên/24 giờ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Buồn ngủ, bồn chồn, mất ngủ, chóng mặt, hưng phấn ở trẻ em, phát ban, mề đay.

Tương tác thuốc

Hiệu quả chống cao huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin...) phải kiểm tra thường nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nhân. Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazide. Chưa có kinh nghiệm trong việc điều trị phối hợp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp. Khi dùng đơn trị liệu bằng valsartan không thấy có tương tác lâm sàng đáng kể xảy ra với các thuốc sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide. Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazide của Co-Diovan: Thiazides làm tăng hoạt động của dẫn chất curare. Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thành phần thiazide trong Co-Diovan. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp. Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic. Tác dụng phụ của thiazides có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim. Người ta chứng minh rằng cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống. Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadine, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxide, làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như cyclophosamide, methotrexate) và có nguy cơ gây ức chế tuỷ xương của bệnh nhân. Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazide có thể tăng tác dụng lên do các thuốc kháng cholinenergic (ví dụ như atropine, biperiden), làm giảm nhu động ruột và co bóp dạ dày khi đói một cách rõ rệt. Đã có những báo cáo về thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydrochlorothiazide và methyldopa. Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazide giảm xuống khi phối hợp cholestyramine. Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh. Khi phối hợp với cyclosporine có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

Thông tin về hoạt chất: Paracetamol

Thuốc này chứa hoạt chất Paracetamol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Paracetamol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook