Chưa có hình ảnh
Cinod 10
Thông tin nhanh
Thông tin chi tiết về Cinod 10
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 10mg |
Chỉ định
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai hoặc có khả năng đang mang thai.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng: - Rối loạn chức năng gan và vàng da (không rõ tần suất): Rối loạn chức năng gan và vàng da đi kèm với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng Amnol. - Giảm tiểu cầu (ADR < 0,1%): Vì giảm tiểu cầu có thể xảy ra, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng Amnol. Các phản ứng phụ khác: 0,1% ≤ ADR< 5% : - Gan: tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH,… - Thận: tăng creatinin hoặc nitơ urê, protein niệu dương tính - Tâm thần kinh: nhức đầu, nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai - Tim mạch: đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường (ST hạ, sóng T đảo ngược), huyết áp giảm - Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng - Quá mẫn: nổi ban - Huyết học: Tăng hoặc giảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin. - Các phản ứng phụ khác: Phù (mặt, chi dưới,…), khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phosphor huyết thanh ADR< 0,1%: - Gan: tăng ALP - Thận: có cặn lắng trong nước tiểu - Tâm thần kinh: buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên - Tim mạch: đau ngực, tỷ lệ tim-ngực tăng, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh - Tiêu hóa: táo bón, chướng bụng, khát, phì đại lợi, ợ nóng, tiêu chảy - Quá mẫn: đỏ, ngứa - Huyết học: tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho - Các phản ứng phụ khác: cảm giác yếu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt, sung huyết mắt và cảm giác kích ứng, rối loạn vị giác, đường niệu dương tính, tăng hoặc giảm đường huyết lúc đói, protein toàn phần, calci và CRP huyết thanh, ho Không rõ tần suất ADR: - Tâm thần kinh: tê - Tim mạch: ngoại tâm thu - Quá mẫn: nhạy cảm với ánh sángTương tác thuốc
- Các thuốc chống tăng huyết áp khác: tác dụng cộng thêm hoặc hiệp đồng làm huyết áp có thể hạ quá mức. - Digoxin: đã có báo cáo một số thuốc đối kháng calci làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu triệu chứng độc tính do digoxin phải tiến hành các biện pháp thích hợp như điều chỉnh liều digoxin hoặc ngừng dùng Amnol, tùy theo tình trạng của bệnh nhân. - Cimetidin: làm tăng sự hấp thu các thuốc đối kháng calci. Nguyên nhân do cimetidin làm giảm lưu lượng máu qua gan làm ngăn cản sự chuyển hóa các thuốc đối kháng calci do enzym ở microsom gan. - Rifampicin: giảm tác dụng của các thuốc đối kháng calci. Nguyên nhân do enzyme chuyển hóa thuốc ở gan (cytochrom P-450) được cảm ứng bởi rifampicin, thúc đẩy sự chuyển hóa các thuốc này. - Nhóm azol chống nấm như itraconazol, miconazol,...: tăng nồng độ Amnol trong huyết tương. Nguyên nhân do nhóm azol chống nấm ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 đối với Amnol. - Nước bười: làm tăng nồng độ Amnol trong huyết tương.Công dụng Cinod 10
Thông tin từ hoạt chất: Cilnidipin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Cilnidipin
Dược động học Cilnidipin
Chỉ định Cilnidipin
Liều dùng Cilnidipin
Chống chỉ định Cilnidipin
Tương tác Cilnidipin
Tác dụng phụ Cilnidipin
Thận trọng lúc dùng Cilnidipin
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Cinod 10
Cinalong
VN-8017-03
Cinalong
VN-8018-03
Atelec Tablets 10
VN-15704-12
Atelec Tablets 5
VN-15705-12
Atelec Tablets 20
VN-19760-16
Amnol
VD-30147-18
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Cinod 10
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!