Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Biosoft - Viên nang mềm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Biosoft - Ảnh 1
Thuốc Biosoft - Ảnh 2

Biosoft

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-29705-18
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
33,525
Thành phần
Biotin (Vitamin H) 10 mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ x 15 viên

Thông tin chi tiết về Biosoft

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
Vitamin H

Chỉ định

Biosoft được chỉ định trong điều trị biến chứng và phòng bệnh gây ra bởi sự thiếu hụt Biotin ở người lớn và trẻ em, bao gồm:

Bệnh tóc (tóc mỏng, dễ gãy, rụng, tăng độ nhờn hoặc tóc khô, tóc kém sức sống); Bệnh da (viêm da, da dầu tiết nhiều bã nhờn, khô và tróc da)

Bệnh móng (mỏng dễ gãy, móng phát triển bất thường hoặc cấu trúc bất thường)
Rối loạn chức năng đường tiêu hóa dạ dày-ruột (bao gồm hội chứng kém hấp thu)
Rối loạn cảm xúc – tâm thần (trạng thái kích thích, mệt mỏi, mất ngủ, thờ ơ, yếu cơ)
Một số trường hợp có thể gây ra tình trạng thiếu hụt Biotin như:

Rối loạn chức năng của ruột (chứng loạn khuẩn) do điều trị kháng sinh kéo dài
Trong tình trạng dinh dưỡng mất cân đối, thiếu dinh dưỡng, ăn kiêng Khi sử dụng albumin trứng không luộc chin (làm ngăn cản sự hấp thu biotin)
Khi phải bổ sung dinh dưỡng ngoài đường ruột Bệnh nhân thẩm tách máu
Rối loạn quá trình hấp thu (hội chứng hấp thu kém, tình trạng sau khi cắt bỏ ruột non)

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. Trẻ em dưới 3 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Điều trị thiếu hụt Biotin: 10 mg/ngày

Thiếu hụt biotin do thiếu nhiều các carboxylase: Liều dùng 5 – 10 mg mỗi ngày

Tác dụng phụ

Rất hiếm gặp (1 / 10.000); các phản ứng dị ứng trên da (nổi mày đay)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

Một số hợp chất đối kháng tác dụng của biotin, trong số này có avidin, biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic. Các thuốc chống co giật làm giảm nồng độ biotin.

Công dụng Biosoft

Biosoft được chỉ định trong điều trị biến chứng và phòng bệnh gây ra bởi sự thiếu hụt Biotin ở người lớn và trẻ em, bao gồm:

Bệnh tóc (tóc mỏng, dễ gãy, rụng, tăng độ nhờn hoặc tóc khô, tóc kém sức sống); Bệnh da (viêm da, da dầu tiết nhiều bã nhờn, khô và tróc da)

Bệnh móng (mỏng dễ gãy, móng phát triển bất thường hoặc cấu trúc bất thường)
Rối loạn chức năng đường tiêu hóa dạ dày-ruột (bao gồm hội chứng kém hấp thu)
Rối loạn cảm xúc – tâm thần (trạng thái kích thích, mệt mỏi, mất ngủ, thờ ơ, yếu cơ)
Một số trường hợp có thể gây ra tình trạng thiếu hụt Biotin như:

Rối loạn chức năng của ruột (chứng loạn khuẩn) do điều trị kháng sinh kéo dài
Trong tình trạng dinh dưỡng mất cân đối, thiếu dinh dưỡng, ăn kiêng Khi sử dụng albumin trứng không luộc chin (làm ngăn cản sự hấp thu biotin)
Khi phải bổ sung dinh dưỡng ngoài đường ruột Bệnh nhân thẩm tách máu
Rối loạn quá trình hấp thu (hội chứng hấp thu kém, tình trạng sau khi cắt bỏ ruột non)

Thông tin từ hoạt chất: Biotin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Biotin

Biotin là vitamin thuộc nhóm B.

Dược động học Biotin

- Hấp thu: Biotin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. - Phân bố: biotin gắn chủ yếu với protein huyết tương. - Chuyển hoá: Biotin chuyển hoá ở gan thành chất chuyển hoá Bis-norbiotin và biotin sulfoxid. - Thải trừ: thuóc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn ở dạng không đổi và một lượng nhỏ ở dạng các chất chuyển hoá.

Tác dụng Biotin

Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hoá, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hoá propionat và dị hoá acid amin có mạch nhánh. Các dấu hiệu của triệu chứng thiếu hụt biotin bao gồm viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, thiếu máu nhẹ và thay đổi điện tâm đồ và rụng tóc.

Chỉ định Biotin

Rụng lông tóc, viêm da do tiết bã nhờn, các triệu chứng ở da do thiếu vitamin nhóm B.

Liều dùng Biotin

Rụng lông tóc & tăng tiết bã nhờn ở da đầu Liều tấn công: 1-2 ống, 3 lần/tuần trong 6 tuần, IM. Liều duy trì: 3 viên/ngày trong 2 tháng. Các chỉ định khác Người lớn 10-20 mg/ngày. Trẻ em 5-10 mg/ngày, uống hay tiêm (IM, IV hay SC);.

Chống chỉ định Biotin

Chưa có thông tin.

Tương tác Biotin

Một số hợp chất đối kháng tác dụng của biotin, trong số này có avidin, biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic.

Thận trọng lúc dùng Biotin

Chưa có thông tin.

Bảo quản Biotin

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 dộ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook