Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Antivic 75 - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Antivic 75 - Ảnh 1
Thuốc Antivic 75 - Ảnh 2

Antivic 75

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26751-17
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
30,684
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 chai 30 viên, hộp 1 chai 60 viên, hộp 1 chai 100 viên

Thông tin chi tiết về Antivic 75

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
75mg

Chỉ định

Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng được chỉ định sử dụng khác nhau đối với bệnh nhân khác nhau và có liều lượng sử dụng khác nhau, cụ thể như sau:

Đau thần kinh trung ương và ngoại vi: khởi đầu với liều 2 viên/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng lên liều 4 viên/ngày tùy theo dung nạp và đáp ứng thuốc ở bệnh nhân, liều tối đa có thể tăng tới 8 viên sau 7 ngày tiếp theo.

Bệnh động kinh: Liều khởi đầu 2 viên/ ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến  4 viên/ngày, tăng tới tối đa không quá 8 viên mỗi ngày sau 1 tuần tiếp theo.

Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu ở mức 2 viên/ngày, có thể tăng đến 4 viên/ngày ở tuần tiếp theo, và tăng tới tối đa 8 viên/ngày ở tuần điều trị thứ 3.

Có thể thay đổi liều lượng sau thời gian đầu sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ và căn cứ vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Cách dùng:

Chia đều liều dùng hàng ngày thành 2-3 lần dùng mỗi ngày, có thể dùng thuốc vào trước hoặc sau khi ăn, cùng 1 cốc nước đầy.

Nuốt nguyên viên, không cố bóc, tách vỏ nang để lộ phần dược chất bên trong nang.

Tác dụng phụ

Thường gặp: chóng mặt, buồn ngủ (hay gặp nhất);, nhìn mờ, nhìn đôi, tăng cân, khô miệng, táo bón, buồn nôn, tăng hưng phấn, đổ mồ hôi, rối loạn tình dục, rối loạn cương dương, mệt mỏi, phù nề, run cơ, mất điều hòa cảm giác, dáng đi bất thường,..

Ít gặp: ngất và suy tim sung huyết.

Hiếm gặp: suy thận có phục hồi, tăng nồng độ creatinin kinase, tiêu cơ vân.

Dị ứng có thể xuất hiện sau khi sử dụng Prepentin. Các biểu hiện bao gồm: phồng rộp, mẩn ngứa, phát ban, khó thở hay thở khò khè

Tương tác thuốc

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

Công dụng Antivic 75

Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

Thông tin từ hoạt chất: Pregabalin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Pregabalin

Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

Liều dùng Pregabalin

150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

Chống chỉ định Pregabalin

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác Pregabalin

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon.

Tác dụng phụ Pregabalin

Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc. Phân loại (US)/thai kỳ Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thận trọng lúc dùng Pregabalin

Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi. Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần. Trẻ em < 12t. và thiếu niên (12-17t.);: độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập. Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch. Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc. Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị). Khi lái xe, vận hành máy móc.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook