Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc A.T Esomeprazol 20 tab - Viên nén bao phim tan trong ruột - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc A.T Esomeprazol 20 tab - Ảnh 1
Thuốc A.T Esomeprazol 20 tab - Ảnh 2

A.T Esomeprazol 20 tab

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-27788-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim tan trong ruột
Lượt xem
19,561
Thành phần
Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat 21,7 mg) 20 mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 chai x 30 viên, hộp 1 chai x 60 viên, hộp 1 chai x 100 viên.

Thông tin chi tiết về A.T Esomeprazol 20 tab

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

* Người lớn: Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 

 • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD); - Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  
- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát - Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 
• Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và - Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  
• Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. - Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
 • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
• Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

* Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:


- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  
- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 

•Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

Liều lượng - Cách dùng

Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần. Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. 
Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác. Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 
Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Thường gặp (>1/100,<1/10): Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón. Ít gặp (>1/1000, <1/100): Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng. Hiếm gặp (>1/10.1000,<1/1000): Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan. Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ. Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc. Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

Tương tác thuốc

Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

Công dụng A.T Esomeprazol 20 tab

* Người lớn: Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 

 • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD); - Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  
- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát - Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 
• Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và - Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  
• Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. - Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
 • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
• Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

* Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:


- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  
- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 

•Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Thông tin chi tiết về A.T Esomeprazol 20 tab

Chỉ định

  • Người mắc hội chứng Zollinger Ellison.
  • Người bị trào ngược dạ dày thực quản.
  • Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng (cả trong trường hợp dùng NSAIDs hay do stress)
  • Xuất huyết do loét dạ dày tá tràng nặng, phòng ngừa tái xuất huyết.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với esomeprazol nói riêng hoặc các thuốc PPI hoặc bất cứ thành phần nào của A.T Esomeprazol 20 Tab.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng
    • Khi uống, phải nuốt cả viên A.T Esomeprazol, không nghiền nhỏ hoặc nhai. 

    • Uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ. Khi cần giảm đau có thể phối hợp cùng thuốc kháng acid.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi:

      • Loét dạ dày tá tràng do nhiễm HP (phối hợp với kháng sinh): 1 viên/lần x 2 lần/ngày trong 2 tuần hoặc 2 viên/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.

      • Trào ngược dạ dày thực quản nặng: 2 viên/lần x 1 lần/ngày trong 4 tuần hoặc uống 1-2 viên/lần x 1 lần/ngày trong 4 – 8 tuần, có thể tăng liều lên 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

      • Điều trị duy trì: 1 viên/ngày.

      • Loét dạ dày tá tràng do dùng NSAID/stress: 1 viên/ngày trong 4 – 8 tuần. Dự phòng loét dạ dày ở những người dùng NSAID: uống 1-2 viên/ngày.

      • Hội chứng Zollinger-Ellison: Khởi đầu 2 viên, ngày 2 lần. Đa số dùng liều 4-8 viên/ngày có thể kiểm soát được. Liều > 80 mg/ngày phải chia thành 2 lần uống.

    • Suy gan nặng: Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi tối đa 1 viên/ngày, trẻ 1-11 tuổi tối đa ½ viên/ngày.[1]

    • Suy thận nặng: sử dụng thận trọng.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: 
    • Toàn thân: đau đầu, choáng váng, chóng mặt, xuất hiện ban ngoài da

    • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn ói, khô miệng, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón

  • Ít gặp: 
    • Toàn thân: cảm giác mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, ngứa, phát ban, tê bì hoặc dị cảm

    • Mắt: có thể xảy ra tình trạng rối loạn thị lực thoáng qua

Thông tin về hoạt chất: Esomeprazole

Thuốc này chứa hoạt chất Esomeprazole. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Esomeprazole

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook