Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Neuronstad - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Neuronstad - Ảnh 1
Thuốc Neuronstad - Ảnh 2

Neuronstad

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26566-17
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
6,912
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Neuronstad

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300mg

Công dụng Neuronstad

- Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.

- Để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona.

Thông tin chi tiết về Neuronstad

Chỉ định

- Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.

- Để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Neuronstad được dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Neuronstad được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Dùng đơn có thể không có hiệu quả.

* Chống động kinh

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

+ Ngày đầu tiên: 300 mg x 1 lần.

+ Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.

+ Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.

+ Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng và dung nạp của người bệnh cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 -1800 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400 mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.

+ Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng

50-70 600 -1200 mg/ngày, chia 3 lần

30-49 300 - 600 mg/ngày, chia 3 lần

15-29 300 mg/ngày, chia 3 lăn

< 15 300 mg cách ngày một lần, chia 3 lần



Thẩm phân máu 200 - 300 mg*

* Liều nạp là 300 - 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, cân nặng từ 30 - 36 kg

+ Ngày đầu tiên: 300 mg x 1 lần/ngày.

+ Ngày thứ hai: 300 mg x 1 lần/ngày.

+ Ngày thứ ba: 300 mg x 1 lần/ngày.

+ Liều thông thường: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.

+ Liều duy trì: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.

Một số trẻ không dung nạp được phần tăng thêm hàng ngày, kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) có thế thích hợp hơn.

Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

* Điều trị đau do viêm các dây thân kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona

- Người lớn:

Uống không quá 1800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

+ Ngày thứ nhất: 300 mg.

+ Ngày thứ hai: 300 mg/lần, ngày 2 lần.

+ Ngày thứ ba: 300 mg/lần, ngày 3 lần.

Sau đó liều có thế tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng và dung nạp của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800 mg/ngày, tổng liều/ngày được chia ra, uống 3 lần.

- Người cao tuổi:

Cần điều chỉnh liều do giảm chức năng thận.

Tác dụng ngoài ý muốn

Gabapentin dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các tác dụng phụ hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10);

- Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ.

- Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: Gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối...).

- Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.

- Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.

- Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng - hầu, ho, viêm phổi.

- Mắt: Nhìn một hóa hai, giảm thị lực.

- Cơ -xương: Đau cơ, đau khớp.

- Da: Mẩn ngứa, ban da.

- Máu: Giảm bạch cầu.

- Khác: Liệt dương, nhiễm virus.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)

- Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt, tính khí hoặc thay đổi tâm thần, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.

- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.

- Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.

- Khác: Tăng cân, gan to.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)

- Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.

- Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.

- Hộ hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi. Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.

- Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.

- Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.

- Sốt hoặc rét run.

- Hội chứng Stevens-Johnson.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời, gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh khác như carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam. Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ. Tương kỵ của thuốc Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Thông tin về hoạt chất: Gabapentin

Thuốc này chứa hoạt chất Gabapentin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Gabapentin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook