Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Gayax - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Gayax - Ảnh 1
Thuốc Gayax - Ảnh 2

Gayax

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110282523
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
12,032
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 7 viên

Thông tin chi tiết về Gayax

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg

Công dụng Gayax

Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ); và/ hoặc có các triệu chứng âm (ví dụ: rút khỏi đời sống xã hội).
 
Đặc tính dược lực học:
 
Amisulprid có ái lực cao với thụ thể dopamin D2/ D3, không có ái lực đối với D1, D4 và D5. Amisulprid cũng không có ái lực đối với thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, histamin H1, cholinergic. Amisulprid cũng không gắn vào vị trí sigma.
 
Amisulprid chẹn thụ thể D2/ D3 tiền synap, gây phóng thích dopamin, có hiệu quả đối với các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
 
Đặc tính dược động học:
 
-    Sau khi uống 1 liều 50 mg, amisulprid có hai đỉnh hấp thu: sau khi uống 1 giờ (nồng độ huyết tương là 39 ± 3 ng/ ml), sau khi uống 3 - 4 giờ (nồng độ huyết tương là 54 ± 4 ng/ ml).
 
-    Thể tích phân bố là 5,8 L/ kg, gắn kết thấp với protein huyết tương (16%).
 
-    Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. Khoảng 4% liều dùng được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính. Thời gian bán thải khoảng 12 giờ.
 
-    Thải trừ chủ yếu ra nước tiểu ở dạng không biến đổi.

Thông tin chi tiết về Gayax

Chỉ định

Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ); và/ hoặc có các triệu chứng âm (ví dụ: rút khỏi đời sống xã hội).
 
Đặc tính dược lực học:
 
Amisulprid có ái lực cao với thụ thể dopamin D2/ D3, không có ái lực đối với D1, D4 và D5. Amisulprid cũng không có ái lực đối với thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, histamin H1, cholinergic. Amisulprid cũng không gắn vào vị trí sigma.
 
Amisulprid chẹn thụ thể D2/ D3 tiền synap, gây phóng thích dopamin, có hiệu quả đối với các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
 
Đặc tính dược động học:
 
-    Sau khi uống 1 liều 50 mg, amisulprid có hai đỉnh hấp thu: sau khi uống 1 giờ (nồng độ huyết tương là 39 ± 3 ng/ ml), sau khi uống 3 - 4 giờ (nồng độ huyết tương là 54 ± 4 ng/ ml).
 
-    Thể tích phân bố là 5,8 L/ kg, gắn kết thấp với protein huyết tương (16%).
 
-    Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. Khoảng 4% liều dùng được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính. Thời gian bán thải khoảng 12 giờ.
 
-    Thải trừ chủ yếu ra nước tiểu ở dạng không biến đổi.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - U phụ thuộc prolactin như ung thư vú, u prolactin tuyến yên. - U tế bào ưa crôm. - Trẻ em dưới 15 tuổi. - Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú. - Không phối hợp với các thuốc sau vì có thể gây xoắn đỉnh tim: quinidin, disopyramid, procainamid, amiodaron, sotalol, bepridil, cisaprid, sultoprid, thioridazin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin, sparfloxacin, levodopa.

Liều lượng & Cách dùng

-    Giai đoạn cấp tính: 400 mg - 800 mg/ ngày. Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ ngày. Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân.
 
-    Dùng duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.
 
-    Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm và dương, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương.
 
-    Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm, nên dùng liều trong khoảng 50 - 300 mg/ ngày.
 
-    Cách dùng: liều dùng từ 300 mg/ ngày trở xuống: uống 1 lần/ ngày; liều dùng trên 300 mg/ ngày: chia làm 2 lần/ ngày.
 
-    Suy thận: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 30 - 60 ml/ phút: uống ½ liều; bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 10 - 30 ml/ phút: uống 1/3 liều.
 
QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:
 
-    Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp.
 
-    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi bệnh nhân và có biện pháp nâng đỡ thể trạng phù hợp. Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic.

Tác dụng ngoài ý muốn

- Thường gặp (5 - 10%): Mất ngủ, lo âu, kích động. - Ít gặp (0,1 - 5%): Ngủ gà, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng. - Các tác dụng không mong muốn tương tự như các thuốc an thần kinh khác: Tăng prolactin huyết tương, sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng thuốc. Tăng trọng. Rối loạn trương lực cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm). Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson. Các triệu chứng ngoại tháp: Run, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, nằm ngồi không yên. Sẽ trở lại bình thường khi ngưng dùng amisulprid và điều trị bằng thuốc kháng Parkinson. Rối loạn vận động muộn. Giảm huyết áp, chậm nhịp tim, kéo dài đoạn QT. Phản ứng dị ứng, tăng enzym gan, hội chứng thần kinh ác tính: rất hiếm xảy ra. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông tin về hoạt chất: Amisulpride

Thuốc này chứa hoạt chất Amisulpride. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Amisulpride

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook