Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Katrypsin dạng viên nén phân tán - Viên nén phân tán - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Katrypsin dạng viên nén phân tán - Ảnh 1
Thuốc Katrypsin dạng viên nén phân tán - Ảnh 2

Katrypsin dạng viên nén phân tán

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-26175-17
Dạng bào chế
Viên nén phân tán
Lượt xem
66,655
Thành phần
Alphachymotrypsin (tương đương 4,2 mg Alphachymotrypsin) 4200 đơn vị USP
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên hộp 10 vỉ x 10 viên hộp 50 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Katrypsin dạng viên nén phân tán

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
null

Chỉ định

Kháng viêm. Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. chuột rút và chấn thương do thể thao);. 
 
Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.
 

Chống chỉ định

- Dị ứng với các thành phần của thuốc. - Alphachymotrypsin chống chỉ định với bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, những bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tỉnh (COPD), đặc biệt là khi phế thũng, và những bệnh nhân bị hội chứng thận hư là các nhóm đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1antitrypsin.

Liều lượng - Cách dùng

Kháng viêm, điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, alphachymotrypsin có thể dùng đường uống:
 
- Nuốt 2 viên (4,2 mg - 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal ) x 3- 4 lần mỗi ngày.
 
- Ngậm dưới lưỡi 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi)

Tác dụng phụ

- Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng alphachymotrypsin ngoại trừ các đối tượng đã nêu trong mục thận trọng. - Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ở liều thường dùng các enzym không được phát hiện trong máu sau 24 - 48 giờ. Các tác dụng phụ tạm thời có thể thấy (nhưng biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một vài trường hợp đặc biệt có thể bị rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn. - Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Tương tác thuốc

- Alphachymotrypsin thường dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính alphachymotrypsin. - Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại Cà chua nhiều loại protein ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. Các loại protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi. - Không nên sử dụng alphachymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm ở phổi. Không nên phối hợp alphachymotrypsin với thuốc kháng đông (máu loãng) vị làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Công dụng Katrypsin dạng viên nén phân tán

Kháng viêm. Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. chuột rút và chấn thương do thể thao);. 
 
Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.
 

Thông tin chi tiết về Katrypsin dạng viên nén phân tán

Chỉ định

Thuốc Katrypsin alphachymotrypsin 4200 IU được chỉ định để giảm phù nề trong các trường hợp người mới bị chấn thương, bỏng hoặc phẫu thuật.

Chống chỉ định

Không sử dụng Katrypsin 4200 IU cho các đối tượng quá mẫn với dược chất và tá dược của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng khuyến cáo:

Liều lượng tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Liều thông thường: Uống mỗi lần 2 viên x 3-4 lần/ngày.

Ngậm dưới lưỡi mỗi ngày từ 4 đến 6 viên.

Katrypsin liều dùng cho trẻ em:  Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc Katrypsin 4200 IU cho trẻ em.

Cách dùng thuốc Katrypsin:

Dùng ngậm dưới lưỡi hoặc uống trực tiếp.

Có thể uống trước sau ăn đều được.

Tác dụng ngoài ý muốn

Đã có báo cáo ghi nhận xảy ra phản ứng dị ứng hoặc tăng nhãn áp trong quá trình sử dụng thuốc. Thông báo với bác sĩ tất cả những phản ứng xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc để được tư vấn kịp thời.

Thông tin về hoạt chất: Alpha chymotrypsine

Thuốc này chứa hoạt chất Alpha chymotrypsine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Alpha chymotrypsine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook