Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Homan - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Homan - Ảnh 1
Thuốc Homan - Ảnh 2

Homan

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-25373-16
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
9,625
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Homan

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300 mg

Công dụng Homan

Hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và làm tan sỏi mật cholesterol có kích thước nhỏ-trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X); ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường (acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật)

Thông tin chi tiết về Homan

Chỉ định

Hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và làm tan sỏi mật cholesterol có kích thước nhỏ-trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X); ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường (acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật)

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Sỏi calci có cản tia X. Viêm túi mật hoặc ống mật cấp. Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật). Thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật. Giảm chức năng co bóp của túi mật. Phụ nữ có thai, có khả năng mang thai, cho con bú. Bệnh gan mạn tính, loét dạ dày tá tràng, viêm ruột non hoặc ruột kết

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn, người cao tuổi:

Xơ gan ứ mật nguyên phát: 10-15 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần;
Hòa tan sỏi mật: 6-12 mg/kg/ngày, uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia 2-3 lần (tăng 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần).

Thời gian điều trị: có thể đến 2 năm tùy kích thước sỏi; khi sỏi đã tan, tiếp tục dùng trong 3 tháng nữa

Cách dùng:

Nên dùng cùng với thức ăn

Tác dụng ngoài ý muốn

Có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu. Vàng da (tăng nặng hoặc vàng da có từ trước). Tăng ALT, AST, phosphatase kiềm trong máu, bilirubin trong máu, γ-GT, men gan, transaminase. Chức năng gan bất thường. Mề đay, ngứa, rụng tóc, phát ban. Mệt mỏi, phù ngoại biên, sốt. Quá mẫn. Đau cơ. Chóng mặt, nhức đầu. Ho

Tương tác thuốc

Than hoạt, colestyramin, colestipol, thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (oxyd nhôm) gắn kết acid ursodeoxycholic trong ruột vì vậy ức chế hấp thụ và hiệu quả của thuốc (uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic). Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu cyclosporin từ ruột, có thể làm giảm hấp thu ciprofloxacin, làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của nitrendipin chất đối kháng calci, làm giảm hiệu quả điều trị của dapson. Bệnh nhân đang điều trị cyclosporin: kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần. Thuốc tránh thai đường uống, oestrogen, thuốc làm giảm cholesterol trong máu (như clofibrat) có thể làm tăng sỏi mật

Thông tin về hoạt chất: Ursodeoxycholic

Thuốc này chứa hoạt chất Ursodeoxycholic. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ursodeoxycholic

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook