Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Tetracyclin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-24550-16
Dạng bào chế
Thuốc mỡ dùng ngoài da
Lượt xem
1,658
Thành phần
Mỗi 5 g thuốc mỡ chứa: Tetracyclin hydroclorid 50 mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp x 5g, 10g

Thông tin chi tiết về Tetracyclin

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50 mg

Chỉ định

Viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.

Dược lực học

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do tác dụng ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t - RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein.

Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy tetracyclin không gắn vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.

Dược động học

Thuốc mỡ mắt tetracyclin có giới hạn tác dụng trị liệu tại chỗ do nhiễm khuẩn ở cấu trúc bên ngoài mắt và các phần phụ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

- Tra thuốc vào buổi chiều thường giúp kéo dài tác dụng của thuốc suốt đêm. 
- Ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, bắt đầu trị liệu vào ngày mổ và tiếp tục sau đó 4 ngày.

- Tra mắt 3 - 6 lần trong 24 giờ.

Chú ý:

Bóp 1 lượng nhỏ thuốc đặt vào mí mắt dưới của mắt nhiễm khuẩn.

Tránh làm nhiễm bẩn đầu của tuýp thuốc khi tra mắt.

Thuốc này có thể dùng một mình hoặc phối hợp trong điều trị toàn thân.

Tác dụng phụ

Có thể có phản ứng dị ứng, ngứa, nổi mề đay, xung huyết. Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Ở một vài bệnh nhân, có thể xảy ra viêm ở mắt khi dùng chung với các thuốc về mắt có chứa chất bảo quản Thimerosal.

Công dụng Tetracyclin

Viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.

Dược lực học

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do tác dụng ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t - RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein.

Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy tetracyclin không gắn vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.

Dược động học

Thuốc mỡ mắt tetracyclin có giới hạn tác dụng trị liệu tại chỗ do nhiễm khuẩn ở cấu trúc bên ngoài mắt và các phần phụ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin.

Thông tin từ hoạt chất: Tetracycline

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tetracycline

Tetracyclin là kháng sinh tự nhiên được phân lập từ các loài Streptomyces.

Dược động học Tetracycline

- Hấp thu: Tetracyclin hấp thu qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng khoảng 70% khi uống thuốc vào lúc đói. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc tới 50%. Các thức uống có chứa các ion hoá trị II hoặc III như ion calci, ion magnesi, ion nhôm làm giảm hấp thu thuốc. Sau khi uống 1-4 giờ thuốc sẽ đạt nồng độ tối đa trong máu. - Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô và dịch cơ thể( trừ dịch não tuỷ);, qua được nhau thai và sữa mẹ với nồng độ cao. đặc biệt thuốc gắn amnhj vào xương, răng. - Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá ở gan. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua phân, một phần thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải 6-12 giờ.

Tác dụng Tetracycline

Tetracyclin là kháng sinh có phổ tác dụng rất rộng, tác dụng nhiều vi khuẩn gram âm và dương, cả ưa khí và kị khí, xoắn khuẩn và vi khuẩn nội bào Clamydia, rickettsia, Mycoplasma. Thuốc cũng có tác dụng lên cả các virus mắt hột, sinh vật đơn bào và ký sinh trùng sốt rét. Tuy nhiên hiện nay ít dùng nhất là các bệnh do vi khuẩn gram dương vì tỉ lệ kháng thuốc rất cao. Cơ chế tác dụng: tetracyclin có tác dụng kìm khuẩn làdo ức chế sự tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 30S của ribosom nên ức chế gắn aminoacyl-ARNt mới vào vị trí tiếp nhận.

Chỉ định Tetracycline

Ðiều trị các nhiễm khuẩn do Chlamydia, Rickettsia, lậu cầu, xoắn khuẩn, tả, nhất là các nhiễm khuẩn đường hô hấp, sinh dục, tiết niệu. Điều trị các bệnh do vi khuẩn nội bào, bệnh dịch tả, dịch hạch, đau mắt và trứng cá. Ngoài ra thuốc còn được phối hợp với các bệnh kháng sinh khác để điều trị loét dạ dày tá tràng(diệt Helicobacter pylori), các bệnh do sinh vật đơn bào, ký sinh trùng sốt rét và các vi khuẩn kháng thuốc khác.

Liều dùng Tetracycline

Người lớn: 1-2g/ngày, chia 2-4 lần/ngày. Trẻ 8-15 tuổi: 10-25mg/kg/ngày, chia 3-5 lần (không quá 2g/ngày).

Chống chỉ định Tetracycline

Quá mẫn với tetracyclin. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Trẻ em < 9 tuổi. Bệnh gan hoặc thận nặng.

Tương tác Tetracycline

Tránh dùng đồng thời với muối Ca, Fe, Al, sữa. Methoxyfluran tăng thêm độc tính trên thận của tetracyclin. Barbiturat, phenytoin làm giảm hoạt tính kháng khuẩn của tetracyclin.

Tác dụng phụ Tetracycline

Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hoá, bội nhiễm nấm ở miệng, thực quản và nấm candida âm đạo. Làm xương, răng ở trẻ em kém phát triển và biến màu( kể cả khi bà mẹ mang thai dùng thuốc này và trong thời kỳ cho con bú). Các tác dụng không mong muốn khác là mày đay, ban đỏ, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm chức năng gan thận, tăng áp lực nội sọ. Quá mẫn: sốt, ban đỏ (hiếm gặp). Rối loạn chức năng thận, suy thận. Nhạy cảm với ánh sáng.

Thận trọng lúc dùng Tetracycline

Hạn chế để da tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Ngưng thuốc khi có biểu hiện ban đỏ trên da.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook