Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Betoflex 0,05% - Dung dịch uống dạng giọt - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Betoflex 0,05% - Ảnh 1
Thuốc Betoflex 0,05% - Ảnh 2

Betoflex 0,05%

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-24356-16
Dạng bào chế
Dung dịch uống dạng giọt
Lượt xem
8,206
Thành phần
Mỗi 30 ml chứa: Betamethason 0,015g
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 30 ml

Thông tin chi tiết về Betoflex 0,05%

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
015g

Công dụng Betoflex 0,05%

- Trạng thái dị ứng:

Cơn hen, hen phế quản mạn tính.
Cơn hen, hen phế quản mạn tính.
Viêm phế quản dị ứng nặng.
Viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn).

- Bệnh tai mũi họng:

Một số bệnh viêm tai nặng.
Bệnh Polip xoang mũi.
Một số viêm xoang cấp tính hoặc mạn tính.
Viêm thanh quản rít cấp (viêm thanh quản dưới thanh môn) ở trẻ nhỏ.

- Bệnh về da:

Bệnh viêm da mụn nước dạng Herpes, hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Steven – Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. u sùi dạng nấm, một số dạng Liken phẳng. Một số chứng mày đay nặng.

- Bệnh về mắt:

Gồm viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm mống mắt thế mi, viêm màng mạch lan tỏa, viêm màng mạch võng mạc và viêm màng mạch nho sau.

Thông tin chi tiết về Betoflex 0,05%

Chỉ định

- Trạng thái dị ứng:

Cơn hen, hen phế quản mạn tính.
Cơn hen, hen phế quản mạn tính.
Viêm phế quản dị ứng nặng.
Viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn).

- Bệnh tai mũi họng:

Một số bệnh viêm tai nặng.
Bệnh Polip xoang mũi.
Một số viêm xoang cấp tính hoặc mạn tính.
Viêm thanh quản rít cấp (viêm thanh quản dưới thanh môn) ở trẻ nhỏ.

- Bệnh về da:

Bệnh viêm da mụn nước dạng Herpes, hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Steven – Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. u sùi dạng nấm, một số dạng Liken phẳng. Một số chứng mày đay nặng.

- Bệnh về mắt:

Gồm viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm mống mắt thế mi, viêm màng mạch lan tỏa, viêm màng mạch võng mạc và viêm màng mạch nho sau.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Các trường hợp nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus trong giai đoạn tiến triển, loét dạ dày tá tràng.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng:

Thuốc Betoflex 0.05% được sử dụng qua đường uống.
Dùng bộ phận chia liều hút thuốc theo liều điều trị. pha giọt thuốc vào một ít nước. Tốt nhất là uống thuốc ngay sau khi ăn, nên dùng vào buổi sáng.

Liều dùng:

Thuốc Betoflex 0.05% được chỉ định sử dụng như sau:
Dành cho nhũ nhi và trẻ em dùng đường uống.
Liều lượng cần điều chỉnh tuỳ theo tình trạng bệnh tật và cân nặng của trẻ.

Điều trị tấn công:

Từ 0.075 mg/ kg/ ngày (6 giọt/ kg/ ngày) đến 0.3 mg/ kg/ ngày Betamethason (24 giọt/ kg/ ngày). Cần lưu ý: từ 150 đến 600 giọt cho trẻ từ 25 kg.

Điều trị liều duy trì:

Từ 0.0375 mg/ Kg/ ngày (3 giọt/ kg/ ngày). Cần lưu ý: 75 giọt cho trẻ từ 25 kg.

Liều dùng phụ thuộc chặt chẽ vào từng cá thể.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều Corticosteroid thường diễn bao gồm các triệu chứng: Tác dụng giữ Natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động Calci và Phospho kèm theo loãng xương, mất Nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận. rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thuốc có sự dung nạp tốt nhất khi bệnh nhân tuân thủ các chỉ dẫn của bác sỹ và đặc biệt là chế độ ăn.
Tuy nhiên tuỳ theo liều lượng và thời gian điều trị, thuốc có thể gây một số các tác dụng ít nhiều khó chịu: Mẩn, đỏ mặt, tăng cân,xuất hiện nốt xanh, tăng huyết áp động mạch, hưng phấn và rối loạn giấc ngủ, giòn xương.
Thay đổi chỉ số sinh học có thể đòi hỏi chế độ ăn hoặc điều trị bổ sung.
Các tác dụng khác rất hiếm gặp được thấy: Nguy cơ thiểu năng thượng thận, rối loạn tăng trưởng, rối loạn kinh nguyệt, nấc, loét và các rối loạn khác đường tiêu hoá, da, một số thể Glaucome, Cataract.

Tương tác thuốc

Nhằm tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời nhiều thuốc, cần nói rõ tất cả các điều trị khác với bác sĩ hay dược sĩ. Dùng dòng thời với paracetamol kéo dài có thể làm tăng nguy co nhiễm độc gan. Dùng đồng thời với các thuốc chống đái tháo dường uống hoặc insulin: có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên cần thiết phải điều chính liều của 1 hoặc cá 2 thuốc khi dùng đồng thời. Dùng đồng thời với các glycosid trợ tim digitalis: có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc tăng độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết. Phenobarbitol. phenytoin. rifampicin hoặc ephedrin: có thể làm tăng chuyển hóa của corticoid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng. Dùng đồng thời với estrogen có thể làm giảm độ thanh thải, tăng thời gian bán thải và làm tăng tác dụng điều trị và độc tính của corticoid. Dùng đồng thời với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều Dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu có thế dẫn đến tăng mức độ loét đường tiêu hóa.

Thông tin về hoạt chất: Betamethasone

Thuốc này chứa hoạt chất Betamethasone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Betamethasone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook