Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Trifamox IBL 1500

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-20003-16
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
4,521
Thành phần
Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin natri) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 500mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ bột kèm 1 ống nước cất pha tiêm 5ml; Hộp 1 lọ bột

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Trifamox IBL 1500

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng amoxicilin natri
dưới dạng sulbactam natri

Công dụng Trifamox IBL 1500

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi vi khuẩn.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận.

– Nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi do vi khuẩn kỵ khí.

– Viêm màng não.

– Nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp.

– Lậu không biến chứng.

– Bệnh thương hàn.

– Viêm nội tâm mạc, dự phòng viêm nội tâm mạc.

Các đặc tính dược lực học:

Thuốc phối hợp giữa amoxicilin natri và sulbactam natri với tỷ lệ phối hợp cố định, tỷ lệ amoxicilin : sulbactam = 2:1.

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+); và Gram (-) do khả năng ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.

Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt amoxicilin bằng cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phối hợp sulbactam với amoxicilin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta – lactamase đã kháng lại amoxicilin dùng đơn độc.

Phổ tác dụng:

– Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus epidermidis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus faecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans.

– Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Klebsiella sp. (taatscar các loài đều sinh beta – lactamase), Proteus mirabilis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Proteus vulguris, Providencia rettgeri và Neisseria gonorrhoeae (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase).

– Vi khuẩn kỵ khí: Các loài Clostridium, các loài Peptococcus, các loại Bacteroides bao gồm cả Bacteroides fragilis.

Các đặc tính dược động học:

Nồng độ đỉnh của amoxicilin và sulbactam đạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch amoxicilin/sulbactam. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh của amoxicilin đạt được dao động trong khoảng 40 -71 microgam/ml sau khi tiêm 1g amoxicilin và 0,5g sulbactam hoặc 109 – 150 microgam/ml sau khi tiêm 1 liều 3g (2g amoxicilin và 1g sulbactam); Nồng độ đỉnh sulbactam trong huyết thanh sau các liều đó tương ứng là 21 -40 hoặc 48 – 88 microgam/m. Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương của cả 2 loại thuốc xấp xỉ 1 giờ, ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, amoxicilin và sulbactam được phân bố tốt đến các mô và dịch của cơ thể. Nồng độ hai thuốc ở tất cả các mô và dịch cơ thể đạt khoảng 53 – 100% nồng độ trong huyết tương. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thể tích phân bố (Vd) của amoxicilin khoảng 0,28 – 0,331 lít/kg và của sulbactam là 0,24 – 0,4 lít/kg. Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cả amoxicilin và sulbactam phân bố vào dịch não tủy với nồng độ thaáp, trừ khi màng não bị viêm. Cả hai thuốc đều qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương. Chúng cũng phân bố vào sữa với nồng độ thấp. Amoxicilin liên kết với protein huyết tương khoảng 17 – 20%, sulbactam khoảng 38%.

Với những người có chức năng thận bình thường, khoảng 75 – 85% cả hai loại thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn trong vòng 8 giờ đầu sau khi tiêm thuốc và khoảng 50 – 75% sau khi uống thuốc. Nồng độ của amoxicilin và sulbactam trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn khi dùng cùng với probenecid uống. Ở người suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc cao hơn và nửa đời kéo dài hơn.

Thông tin chi tiết về Trifamox IBL 1500

Chỉ định

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, sinh dục, sản phụ khoa, đường niệu, nha khoa. 

- Nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm trùng ổ bụng, viêm xương tủy, viêm màng não, sốt thương hàn & phó thương hàn, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. 
- Dự phòng viêm nội tâm mạc.

Chống chỉ định

Tiền sử dị ứng với nhóm penicillins &/hoặc nhóm cephalosporins.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng theo chỉ dẫn của Bác Sĩ.

Liều trung bình:

Tiêm bắp Amoxicilin với liều 500mg, cách 8 giờ một lần. Ðối với trường hợp nặng có thể dùng 1g/ lần, cách nhau 6 giờ, bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-4 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 - 60 phút.

Trẻ em tới 10 tuổi có thể tiêm 50-100mg/ kg thể trọng/ ngày, chia thành các liều nhỏ.

Ðối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

Cl creatinin <10ml/ phút: 500mg/ 24 giờ.
Cl creatinin >10ml/ phút: 500mg/ 12 giờ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Có thể: rối loạn tiêu hóa, mề đay, phù Quincke, nổi mẩn, hiếm khi sốc phản vệ. Viêm thận kẽ. Rối loạn huyết học. Nhiễm candida. Cá biệt: hội chứng Stevens-Johnson & hồng ban đa dạng, viêm ruột giả mạc.

Tương tác thuốc

Tăng tác động của methotrexate. Giảm thoáng qua nồng độ estriol & estrone

Thông tin về hoạt chất: Amoxicilin

Thuốc này chứa hoạt chất Amoxicilin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Amoxicilin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook