Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc AirFluSal Forspiro - Thuốc bột hít - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc AirFluSal Forspiro - Ảnh 1
Thuốc AirFluSal Forspiro - Ảnh 2

AirFluSal Forspiro

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-19976-16
Dạng bào chế
Thuốc bột hít
Lượt xem
3,647
Thành phần
Mỗi liều xịt chứa: Salmeterol (dưới dạng salmeterol xinafoat) 50mcg; Fluticason propionat 250mcg
Quy cách đóng gói Hộp 01 bình hít 60 liều thuốc

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về AirFluSal Forspiro

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
dưới dạng salmeterol xinafoat
-

Chỉ định

Điều trị hen phế quản khi bệnh nhân không được kiểm soát thích hợp với corticosteroid dạng hít và (khi cần thiết) chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài hoặc đã được kiểm soát thích hợp với cả corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Điều trị triệu chứng COPD khi thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên FEV1 < 60% so với lý thuyết (tiền giãn phế quản), tiền sử tái phát nhiều lần và có những triệu chứng đáng kể dù đã điều trị bằng thuốc giãn phế quản thường xuyên

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Liều lượng - Cách dùng

Nên dùng liều thấp nhất mà vẫn có thể kiểm soát hiệu quả các triệu chứng.

- Hen phế quản: > 12 tuổi: 1 liều (50 mcg/250mcg hoặc 50 mcg/500mcg) x 2 lần/ngày; nếu triệu chứng đã được kiểm soát: có thể giảm còn 1 lần/ngày, vào buổi tối (nếu có triệu chứng về đêm) hoặc vào buổi sáng (nếu có triệu chứng vào ban ngày) để duy trì kiểm soát tình trạng bệnh hoặc có thể thử điều trị corticosteroid đơn độc ở giai đoạn tiếp theo.

- COPD: người lớn: 1 liều (50mcg/500mcg) x 2 lần/ngày

Cách dùng:

Hít qua miệng.

Sử dụng hàng ngày để đạt hiệu quả tốt nhất, ngay cả khi không có triệu chứng

Tác dụng phụ

Nhiễm nấm Candida miệng và họng, viêm phổi (ở bệnh nhân COPD), viêm phế quản. Hạ kali máu. Đau đầu. Viêm mũi họng. Rát họng, khàn tiếng/khó phát âm, viêm xoang. Thâm tím. Chuột rút cơ, đau khớp, đau cơ, gãy xương sau chấn thương

Tương tác thuốc

Thuốc chẹn β adrenergic: có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của salmeterol hoặc tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng. Thuốc chủ vận β2: có thể hạ kali máu nặng. Tránh kết hợp, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ: ritonavir (gây tăng đáng kể fluticason trong huyết tương, hội chứng Cushing và ức chế tuyến thượng thận); ketoconazol, itraconazol; telithromycin. Thận trọng dùng đồng thời: dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi niệu; erythromycin

Công dụng AirFluSal Forspiro

Điều trị hen phế quản khi bệnh nhân không được kiểm soát thích hợp với corticosteroid dạng hít và (khi cần thiết) chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài hoặc đã được kiểm soát thích hợp với cả corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Điều trị triệu chứng COPD khi thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên FEV1 < 60% so với lý thuyết (tiền giãn phế quản), tiền sử tái phát nhiều lần và có những triệu chứng đáng kể dù đã điều trị bằng thuốc giãn phế quản thường xuyên

Thông tin từ hoạt chất: Salmeterol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Salmeterol

Điều trị dự phòng dài hạn bệnh hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Liều dùng Salmeterol

Bệnh hen: Người lớn: mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô);, 2 lần một ngày, có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn. Trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Trẻ em dưới 4 tuổi không nên dùng. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Tác dụng không mong muốn: Run nhẹ đầu chi (đặc biệt ở tay); căng thẳng thần kinh, nhức đầu; đánh trống ngực; giãn mạch ngoại biên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp; khó ngủ; rối loạn hành vi ở trẻ em; chuột rút; phản ứng quá mẫn; hạ kali huyết (khi dùng liều cao).

Chống chỉ định Salmeterol

Mẫn cảm với thuốc. Không dùng để cắt cơn hen cấp.

Tác dụng phụ Salmeterol

quan trọng là có thể gây co thắt phế quản nghịch thường.

Thận trọng lúc dùng Salmeterol

Cường giáp; bệnh tim mạch; tăng huyết áp; đái tháo đường; các thời kỳ mang thai và cho con bú; tương tác thuốc.

Bảo quản Salmeterol

Bình hít định liều giữ ở nhiệt độ 20 – 30oC, đầu hít để xuống dưới; tránh đông lạnh. Để đạt kết quả tốt nhất, hộp đựng thuốc phải đặt ở nhiệt độ phòng trước khi dùng. Không được làm thủng bình khí dung, không đặt gần chỗ nóng hoặc ngọn lửa. Dạng bột hí

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook