Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp - Ảnh 1
Thuốc Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp - Ảnh 2

Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-19805-16
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
36,067
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
4mg

Chỉ định

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp);.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:
 
Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.
 
Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.
 
Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.
 
Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.
 
Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m2 diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ

Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.

Tương tác thuốc

Barbiturate, rifampin, các thuốc ngưà thai uống, ketoconazole, digitalis, salicylate.

Công dụng Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.

Thông tin chi tiết về Rabeolone - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Chỉ định

Điều trị các tình trạng dị ứng, viêm khớp gồm có viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp...

Phối hợp trong phác đồ điều trị hen phế quản và một số bệnh về da nhất định.

Chống chỉ định

Rabeolone chống chỉ định ở ở những bệnh nhân quá mẫn với dược chất và các tá dược dùng trong công thức thuốc, thông tin các thành phần có trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Không dùng cho các trường hợp mắc bệnh lao, nhiễm nấm toàn thân.

Tác dụng ngoài ý muốn

Hãy đến bệnh viện gần nhất nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng với Triamcinolone: ​​nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Có thể gặp một số tác dụng phụ nghiêm trọng như: tầm nhìn bị ảnh hưởng; sưng, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở; trầm cảm nặng, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, co giật; phân có máu, ho ra máu; viêm tụy (đau dữ dội ở dạ dày trên lan ra lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh); nồng độ Kali thấp (nhầm lẫn, nhịp tim không đều, khát nước, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác khập khiễng); hoặc huyết áp cao gây nguy hiểm (nhức đầu dữ dội, mờ mắt, ù tai, lo lắng, nhầm lẫn, đau ngực, khó thở, nhịp tim không đều, co giật).

Các tác dụng phụ của Triamcinolone ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm: mất ngủ, thay đổi tâm trạng; mụn trứng cá, da khô, da mỏng, bầm tím; tăng tiết mồ hôi; nhức đầu, chóng mặt; buồn nôn, đau dạ dày, đầy hơi; yếu cơ; thay đổi hình dạng hoặc vị trí của mỡ cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).

Thông tin về hoạt chất: Triamcinolone

Thuốc này chứa hoạt chất Triamcinolone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Triamcinolone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook