Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Viên ngậm Bảo Thanh NS - Viên ngậm - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Viên ngậm Bảo Thanh NS - Ảnh 1
Thuốc Viên ngậm Bảo Thanh NS - Ảnh 2

Viên ngậm Bảo Thanh NS

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-23277-15
Dạng bào chế
Viên ngậm
Lượt xem
4,003
Thành phần
Xuyên bối mẫu 0,4g; Qua lâu nhân 0,2g Tỳ bà diệp 0,5g; Viễn chí 0,1g Sa sâm 0,1g ; Khổ hạnh nhân 0,2g Phục linh ; 0,1g Gừng 0,1g Trần bì 0,1g ; Mơ muối (Ô mai) 0,5g Cát cánh 0,4g; Cam thảo 0,1g Bán hạ 0,1g ; Tinh dầu bạc hà 0,1mg Ngũ vị tử 0,05g; Isomalt, tá dược khác vừa đủ 1 viên

Thông tin chi tiết về Viên ngậm Bảo Thanh NS

Chỉ định

Công dụng:

Bổ phế, trừ ho, hóa đờm
Nhanh chóng phát huy tác dụng tại chỗ: Dưỡng họng, Làm dịu họng, giảm ngứa rát họng, giảm ho,khản tiếng…Hỗ trợ điều trị viêm họng nhờ tác dụng kháng khuẩn tại chỗ. Kích thích tái tạo niêm mạc mới làm lành các tổn thương tại niêm mạc họng.

Chủ trị:

– Ho mãn tính, ho kéo dài, ho dai dẳng lâu ngày không khỏi

– Ho do dị ứng thời tiết

– Ho do cảm lạnh, cảm cúm

– Ho gió, ho khan, ho có đờm

– Hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

– Các trường hợp sưng đau họng, họng khô, ngứa rát cổ họng, khản tiếng…

Thích hợp dùng cho người bị tiểu đường, người kiêng đường, béo phì…

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ em từ 3 tuổi đến 10 tuổi: Mỗi lần ngậm 1 viên, ngày 3 – 4 lần
Trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần ngậm 1 viên, ngày 5 – 6 lần
Người lớn: Mỗi lần ngậm 1 viên, ngày 6 -8 lần.
Dùng được cho phụ nữ có thai trên 3 tháng và phụ nữ cho con bú.
Ngậm cho đến khi tan hết hoặc nhai trước khi nuốt

Cũng như các viên ngậm khác, viên ngậm Bảo Thanh không dùng cho trẻ dưới 3 tuổi vì nguy cơ trẻ có thể bị hóc khi ngậm.

Công dụng Viên ngậm Bảo Thanh NS

Công dụng:

Bổ phế, trừ ho, hóa đờm
Nhanh chóng phát huy tác dụng tại chỗ: Dưỡng họng, Làm dịu họng, giảm ngứa rát họng, giảm ho,khản tiếng…Hỗ trợ điều trị viêm họng nhờ tác dụng kháng khuẩn tại chỗ. Kích thích tái tạo niêm mạc mới làm lành các tổn thương tại niêm mạc họng.

Chủ trị:

– Ho mãn tính, ho kéo dài, ho dai dẳng lâu ngày không khỏi

– Ho do dị ứng thời tiết

– Ho do cảm lạnh, cảm cúm

– Ho gió, ho khan, ho có đờm

– Hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

– Các trường hợp sưng đau họng, họng khô, ngứa rát cổ họng, khản tiếng…

Thích hợp dùng cho người bị tiểu đường, người kiêng đường, béo phì…

Thông tin từ hoạt chất: Xuyên bối mẫu

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Xuyên bối mẫu

Xuyên bối mẫu là 1 cây sống lâu năm, cao chừng 40-60cm, lá gồm 3 đến 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Ở kẽ lá, vào tháng 3-4 mọc hoa hình chuông, mọc chúc xuống đất, dài 3.5-5cm, phía ngoài màu vàng lục nhạt, có dọc, phía trong có dọc màu xanh lục nhạt, có chân nhỏ màu tím, có đường cắt nhau như lưỡi.
Địa lý: Chưa tìm thấy ở nước ta, vị này còn phải nhập ở Trung Quốc.
Thu hái, sơ chế: Đào vào khoảng giữa tháng 8-10, rửa sạch, phơi trong râm cho khô.
Phần dùng làm thuốc: Thân hành, vảy.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Xuyên bối mẫu hình cầu dẹt hoặc gần hình cầu viên chùy, hợp thành bởi 2 phiến lá vảy dầy mập lớn nhỏ và 2 phiến vảy nhỏ bọc bên trong, dày khoảng 2-3 phân, vùng đầu nhọn, vùng dưới rộng, hai phiến lá bên ngoài thể hiện hình tròn trứng trong lõm ngoài lồi hơn, phẳng trơn màu trắng, 2-3 phiến cánh trong nhỏ dài hẹp màu vàng nhạt có chất bột có chất bột. Loại sản xuất ở huyện Tòng xuyên như dạng bồng con, hình tròn bóng trơn sạch sẽ, hơi ngọt, vị này tương đối tốt nên được gọi là Chân trâu Bối mẫu.
Bào chế:
+ Bối mẫu bỏ lõi, sao với gạo nếp cho tới khi vàng, sàng bỏ gạo nếp, lấy bối mẫu cất dùng. Hoặc sau khi bỏ lõi, tẩm với nước gừng sao vàng (Lôi Công Bào Chích Luận);.
+ Xuyên bối mẫu rút bỏ lõi, sấy khô tán bột dùng sống hoặc tẩm với nước gừng sao vàng tán bột, khi dùng hoà nước thuốc thang đã sắc mà uống (loại này không dùng sắc). Thổ bối mẫu loại củ tròn không nhọn đầu. Rửa sạch, ủ, bào mỏng, phơi khô hoặc tẩm nước gừng sao vàng (Loại này thường dùng sắc với thuốc) (Trung Dược Học).
Bảo quản: Để nơi khô ráo, đựng trong thùng lọ, có lót vôi sống dễ bị mọt.
Xuyên bối mẫu 
Thành phần hóa học: Trong Xuyên Bối Mẫu có những Ancaloit sau đây: Peiminin; Peimin; Peimisin; Peimidin; Peimitidin; Fritimin
Tính vị: Vị ngọt, tính hơi lạnh (Trung Dược Học).
Qui kinh: Vào kinh Tâm, Phế (Trung Dược Học).

Tác dụng Xuyên bối mẫu

Nhuận phế, tiêu đờm, dùng trong những trường hợp ho lai, phế ung, phế suy ( phổi teo); đặc biệt điều trị viêm xoang. Bên ngoài thì điều trị mụn nhọt, sưng tấy. Hiện nay Xuyên Bối Mẫu được dùng làm vị thuốc chữa ho, trừ đờm, lợi sữa, nôn ra máu, chảy máu cam.

Chỉ định Xuyên bối mẫu

Chỉ định và phối hợp:
- Trị ho lâu ngày do phế hư biểu hiện ho khan và khô họng: Xuyên bối mẫu phối hợp với Mạch đông và Sa sâm.
- Trị ho do đàm nhiệt biểu hiện khạc đờm vàng đặc: Xuyên bối mẫu phối hợp với Tri mẫu, Hoàng cầm, và Qua lâu.
- Trị ho do phong nhiệt: Xuyên bối mẫu phối hợp với Tang diệp, Tiền hồ và Hạnh nhân.
- Tràng nhạc: Xuyên bối mẫu phối hợp với Tuyên sâm và Mẫu lệ.
- Trị viêm vú: Xuyên bối mẫu phối hợp với Bồ công anh và Liên kiều.
- Trị áp xe phổi: Xuyên bối mẫu phối hợp với Ngư tinh thảo và ý dĩ nhân.

Liều dùng Xuyên bối mẫu

Dùng từ 4 – 12g. Tán bột uống 2 – 4g

Chống chỉ định Xuyên bối mẫu

Không dùng cùng với Ô đầu vì chúng tương tác với nhau.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook