Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Fosamax

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-19501-15
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
3,175
Thành phần
Acid alendronic (dưới dạng alendronat natri) 70mg

Thông tin chi tiết về Fosamax

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
70mg

Chỉ định

Ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh, Fosamax được chỉ định điều trị loãng xương đề phòng ngừa gẫy xương, bao gồm gẫy xương vùng khớp háng và cột sống


Chống chỉ định

Các dị thương như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút. Giảm calci huyết.

Liều lượng - Cách dùng

Liều khuyến cáo là uống mỗi lần 70 mg, một lần duy nhất trong tuần (7ngày)

Phải uống Fosamax ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác, thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của fosamax

Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm tiềm năng kích ứng/các tác dụng ngoại ý ở tại chỗ và thực quản

- Phải uống fosamax với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày.

- Người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.

- Không được uống fosamax trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.

Người bệnh cần bổ sung calci và vitamin D, nếu lượng nhập trong chế độ ăn không đầy đủ 
Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận nhẹ đến vừa phải. Không khuyến cáo dùng fosamax cho người bệnh suy thận nặng hơn do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này.

Quá liều:

Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều fosamax. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hoá trên như rối loạn tiêu hoá, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronale. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh cần ở tư thế hoàn toàn thẳng đứng.

Tác dụng phụ

Nghiên cứu lâm sàng, nói chung fosamax được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu kéo dài tới năm năm, các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đòi hỏi phải ngừng điều trị. Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, trong hai nghiên cứu trung tâm, mù kép, có đối chứng với giả dược, kéo dài ba năm, được thiết kế hầu như giống hệt nhau, các mặt an toàn nói chung của fosamax 10 mg/ngày và giả dược là tương tự. Các tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên được các nhà nghiên cứu báo cáo là có thể có khả năng hoặc rõ ràng liên quan đến thuốc ở >1% số người bệnh điều trị bằng fosamax 10 mg/ngày và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm người bệnh dùng giả dược là đau bụng. Hiếm gặp ban và ban đỏ, các tác dụng không mong muốn sau đây được các nhà nghiên cứu báo cáo là có thể, có khả năng hoặc rõ ràng liên quan đến thuốc ở >1% số người bệnh điều trị bằng fosamax 10mg/ngày và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm người bệnh dùng giả dược: đau cơ xương khớp, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, nhức đầu. Trong hai năm kéo dài thêm của những nghiên cứu trên, mặt an toàn nói chung của fosamax 10mg/ngày tương tự như đã thấy trong thời kỳ ba năm có đối chứng giả dược. Hơn nữa tỷ lệ người bệnh ngừng fosamax 10mg/ngày do bất kỳ tác dụng lâm sàng không mong muốn nào điều tương tự trong thời gian nghiên cứu ba năm đầu. Trong một nghiên cứu đa trung tâm, mù kép kéo dài một năm cho thấy dữ liệu về tính dung nạp và hấp thụ của fosamax 70 mg dùng mỗi tuần một lần (n=519) tương tự nhu fosamax 10 mg dùng mỗi ngày một lần (n=370) các tác dụng phụ sau được các nhà nghiên cứu báo cáo là có thể, có khả năng hay xác định là có liên quan đến thuốc với tần suất ≥ 1% ở nhóm điều trị đau bụng, đau cơ, xương, khớp, rối loạn tiêu hoá, ợ chua, nôn, viêm dạ dày, loét dạ dày. Trong một nghiên cứu bổ sung kéo dài một năm ở cả nam và nữ không thấy sự khác biệt về tính an toàn và dung nạp nói chung của fosamax 70 mỗi tuần tương tự như giả dược. Sử dụng cùng với estrogen/liệu pháp thay thế hormon Trong hai nghiên cứu trên phụ nữ bị loãng xương sau mãn kinh tính an toàn và dung nạp của liệu pháp điều trị phối hợp mỗi ngày một lần 10 mg fosamax và estrogen ± progestin (với n=354) cũng phù hợp với các phương thức điều trị riêng rẽ. Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường, các phản ứng có hại sau đây đã được thông báo sau khi đưa thuốc ra thị trường. Toàn thân: phản ứng quá mãn cảm, bao gồm mày đau và hiếm gặp phù mạch. Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, viêm thực quản, trợt thực quản, loét thực quản, hẹp hoặc thủng thực quản là loét miệng họng, hiếm gặp loét dạ dày hoặc tá tràng, một số trường hợp bị nặng và có biến chứng, tuy nhiên mối liên quan nhân quả chưa được xác định. Da: ban. Các giác quan: hiếm gặp viêm màng bồ đào, viêm củng mạc. Báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu gặp bất cứ triệu chứng bất thường nào kể trên hay khác nữa. Xét nghiệm lâm sàng: Trong những nghiên cứu đa trung tâm, mù kép có đối chứng, hạ nhẹ calci và phosphat huyết thanh thoáng qua, không kèm triệu chứng lâm sàng gặp khoảng 18% và 10% ở nhóm người bệnh dùng fosamax so với khoảng 12% và 3% ở nhóm bệnh dùng giả dược. Tuy nhiên, tỷ lệ giảm calci huyết thanh xuống <8 mg/dL và phosphat huyết thanh xuống ≤ 2 mg P/dL đều tương tự ở cả hai nhóm điều trị.

Tương tác thuốc

Nếu uống cùng lúc, các chất bổ sung calci, các thuốc làm giảm tính acid và các thuốc uống khác có thể sẽ ảnh hưởng đến sự hấp thu của fosamax rồi mới bắt đầu uống các thuốc khác. Không có tương tác thuốc khác có ý nghĩa lâm sàng được dự báo trước. Sử dụng liệu pháp thay thế homone (estrogen ± progestin); cùng với fosamax được đánh giá trong hai thử nghiệm lâm sàng kéo dài một hoặc hai năm trên phụ nữ loãng xương sau mãn kinh. Sử dụng phối hợp fosamax và liệu pháp thay thế hormone làm khối lượng xương tăng cao hơn, đồng thời sự luân lưu của xương giảm nhiều hơn so với điều trị riêng từng thuốc. Trong những nghiên cứu này, mặt an toàn và dung nạp của sự phối hợp thuốc cũng phù hợp với của từng cách điều trị riêng rẽ Các nghiên cứu tương tác đặc biệt chưa được thực hiện. Fosamax đã được sử dụng trong những nghiên cứu về loãng xương ở nam giới và phụ nữ sau mãn kinh với một loạt các thuốc kê đơn thông thường, thì không thấy có bằng chứng về tương tác có hại trên lâm sàng

Công dụng Fosamax

Ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh, Fosamax được chỉ định điều trị loãng xương đề phòng ngừa gẫy xương, bao gồm gẫy xương vùng khớp háng và cột sống


Thông tin từ hoạt chất: Alendronic

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Alendronic

Alendronat natri là chất ức chế tiêu xương.

Dược động học Alendronic

So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, khả dụng sinh học đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với những liều trong phạm vi từ 5 – 40mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy khi tiêm tĩnh mạch liều 1mg/kg, alendronat phân bố nhất thời ở các mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. Liên kết với protein trong huyết tương người xấp xỉ 78%. Không có bằng chứng là alendronat được chuyển hóa ở người. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 10mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Ở người, nửa đời kết thúc của thuốc ước tính vượt trên 10 năm, có lẽ phản ánh sự giải phóng của alendronat từ bộ xương.

Tác dụng Alendronic

Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị tiền lâm sàng bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng ở các phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị bằng alendronatlàm giảm đáng kể số lần gẫy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ rệt sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên sau 1 – 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.

Chỉ định Alendronic

Alendronat được chỉ định để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gẫy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống);. 
Để dự phòng loãng xương, có thể dùng alendronat cho phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc cho người mong muốn duy trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gẫy xương sau này. 
Để dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid. Alendronat được chỉ địng để điều trị bệnh xương Paget: 
Điều trị được chỉ định cho bị bệnh xương Paget có phosphatase kiềm cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên của bình thường hoặc người có triệu chứng bệnh, hoặc người có nguy cơ mắc bệnh biến chứng sau này về bệnh đó.

Liều dùng Alendronic

Alendronat dùng uống. Để hấp thu alendronat, phải uống thuốc với một lượng nước khoảng 180 – 240ml (không dùng nước khoáng) ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. Uống thuốc xong phải đợi 30 phút mới được ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác, như thế sẽ làm alendronat được hấp thu tốt hơn. Ngay cả khi uống thuốc với nước cam hoặc cà phê thì sự hấp thu của alendronat cũng đã giảm rõ rệt. Phải hướng dẫn người bệnh không mút hoặc nhai viên nén alendronat. Phải hướng dẫn người bệnh tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống alendronat để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm tiềm năng kích ứng thực quản. Ngoài ra, phải hướng dẫn người bệnh không uống alendronat vào lúc đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh xương hóa đá Người lớn: Dùng đường uống 10 mg mỗi ngày hoặc 70 mg một lần mỗi tuần. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Paget Người lớn: Dùng đường uống 40 mg mỗi ngày trong vòng 6 tháng; có thể dùng lại thuốc nếu cần thiết sau khoảng thời gian điều trị 6 tháng. Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa bệnh loãng xương sau mãn kinh Người lớn: Dùng đường uống 5 mg một lần mỗi ngày hoặc 35 mg một lần mỗi tuần. Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loãng xương do Corticosteroid Người lớn: Dùng đường uống Điều trị và ngăn ngừa: 5 mg mỗi ngày; có thể tăng liều lượng lên đến 10 mg mỗi ngày ở phụ nữ không dùng liệu pháp thay thế hormone.

Chống chỉ định Alendronic

Dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản thí dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút. Quá mẫn với bisophosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm. Giảm calci máu.

Tương tác Alendronic

Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này. Các chất bổ sung calci và các thuốc chống acid: có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy người bệnh phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác. Aspirin: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên, tăng ở người bệnh dùng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10mg/ngày, với các hợp chất chứa aspirin. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc NSAID. Tuy nhiên thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.

Tác dụng phụ Alendronic

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng có hại do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương Paget với liều 40mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa. Thường gặp: + Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, đau + Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng. Ít gặp: + Da: Ban, ban đỏ (hiếm) + Tiêu hóa: Viêm dạ dày.

Thận trọng lúc dùng Alendronic

Đã có báo cáo về các biến cố ở thực quản, viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm với chảy máu, ở người bệnh đang điều trị bằng alendronat. Trong một số trường hợp, những biến cố này bị nặng, phải nằm viện. Vì vậy, các thầy thuốc phải cảnh giác trước mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng của thực quản và người bệnh phải được chỉ dẫn là ngừng alendronat và gặp thầy thuốc nếu thấy khó nuốt, nuốt đau hoặc đau sau xương ức. Nguy cơ mắc biến cố nặng về thực quản nhiều hơn ở những người bệnh nằm ngay sau khi uống alendronat và/hoặc không nuốt viên thuốc với một cốc nước đầy (180 – 240ml) và/hoặc vẫn tiếp tục uống alendronat sau khi đã thấy có những triệu chứng của kích ứng thực quản. Vì vậy, việc cung cấp những chỉ dẫn đầy đủ về dùng thuốc cho người bệnh hiểu được là rất quan trọng. Vì có thể alendronat kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và khả năng làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người bệnh có bệnh lý đang hoạt động ở đường tiêu hóa trên (thí dụ: khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét). Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (thí dụ thiếu hụt vitamin D). Phải chỉ dẫn người bệnh bổ sung calci và vitamin D, nếu lượng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ. Thời kỳ mang thai: Thông qua tác dụng trên cân bằng calci nội môi và chuyển hóa xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp đẻ khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không dùng alendronat trong thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Không biết alendronat có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc bài xuất vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Bảo quản Alendronic

Bảo quản trong đồ đựng kín ở nhiệt độ phòng (15 – 30 độ C).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook