Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Acdinral

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-22211-15
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
3,008
Thành phần
Clorpheniramin maleat 2mg; Phenylephrin HCl 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 12 viên

Thông tin chi tiết về Acdinral

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2mg
10mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng của các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, sổ mũi, sung huyết mũi, mẩn ngứa.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Phụ nữ có thai hay đang cho con bú. - Người đã hay đang dùng các IMAO trong vòng 2 tuần trước đó. - Bệnh nhân cao huyết áp nặng hay có bệnh mạch vành trầm trọng. - Người bệnh đang cơn hen cấp hay người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc hẹp.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 3 lần.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, khô miệng/ mũi/ họng, buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, táo bón, đau đầu, tăng tắc nghẽn ngực, có vấn đề về tầm nhìn, tiểu khó.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác: Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine. Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. - Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác: Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. Tránh các đồ uống có cồn.

Công dụng Acdinral

Điều trị triệu chứng của các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, sổ mũi, sung huyết mũi, mẩn ngứa.

Thông tin từ hoạt chất: Clorpheniramin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Clorpheniramin

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học Clorpheniramin

- Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. - Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ). - Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. - Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Tác dụng Clorpheniramin

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định Clorpheniramin

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

Liều dùng Clorpheniramin

Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Chống chỉ định Clorpheniramin

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ. Các cơn hen cấp. Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glaucom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng. Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Tương tác Clorpheniramin

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ Clorpheniramin

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thận trọng lúc dùng Clorpheniramin

Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt. Phải kiêng rượu. Khi lái xe & vận hành máy.

Bảo quản Clorpheniramin

bảo quản nơi khô, mát, dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook