Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Primperan - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Primperan - Ảnh 1
Thuốc Primperan - Ảnh 2

Primperan

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-18878-15
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
30,264
Thành phần
Metoclopramide hydrochloride (tương đương Metoclopramide hydrochloride khan 10mg) 10,5mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 20 viên

Thông tin chi tiết về Primperan

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Chỉ định

Người lớn:
Điều trị chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.
Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị
Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

Trẻ em:
Metoclopramide được chỉ định cho trẻ em từ 15-18 tuổi và cân nặng trên 60 kg.
Thuốc được dùng như lựa chọn hàng hai ( second-line); để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

Dược lực:

Phân loại dược lý: Thuốc làm tăng nhu động dạ dày-ruột.
Phân loại ATC: A03FA01 (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).
Metoclopramide, một thuốc thuộc nhóm đối kháng dopamine, có tác động trên nhu động ruột. Thuốc chống nôn bằng cách ức chế thụ thể dopamine.

Dược động học:

Hấp thụ: Metoclopramide hấp thụ rất nhanh qua đường tiêu hóa. Nhìn chung, sinh khả dụng là 80%; nhưng tùy thuộc mỗi người vì có liên quan dến con đường chuyển hóa thuốc qua gan.

Phân bố: metoclopramide phân bố rộng rãi ở các mô. Thể tích phân bố là 2,2-3,4 l/kg. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương rất thấp. Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa: Metoclopramide rất ít được chuyển hóa.
Bài tiết: metoclopramide thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi hoặc liên hợp với nhóm sulfo. Thời gian bán thải là 5-6 giờ. Thời gian này tăng lên khi bệnh bị suy gan hoặc thận.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với metoclopramide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; Xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học, hoặc thủng ống tiêu hóa do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nặng nề hơn U Tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u thủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát Có tiền sử rối loạn vận động do Metoclopramide hoặc do thuốc an thần Động kinh ( với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần); Parkinson; Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuôc chủ vận dopamine; Có tiền sử methemoglobin huyết do Metoclopramide; hoặc thiếu men NADH cytochorome b5 reductase; Trẻ dưới 1 tuổi do nguy xảy ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 
Áp dụng đối với tất cả các chỉ định:
Liều khuyên dùng là 10 mg (1 viên)/lần, tối đa 3 lần/ngày.
Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.
Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Trẻ em từ 15-18 tuổi và cân nặng trên 60 kg:

Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
Liều khuyên dùng là 10 mg (1 viên)/lần, tối đa (3 lần)/ ngày ; hoặc
Liều khuyên dùng là 0.1-0.15 mg/kg/lần, tối đa 3 lần/ngày.
Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.
Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Metoclopramide 10 mg không thích hợp cho trẻ em dưới 15 tuổi và cân nặng từ 60 kg trở xuống do dạng bào chế không thích hợp.

Những đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: Nên cân nhắc giảm liều 1 lần dùng thuốc dựa trên chức năng gan-thận và thể tạng.
Suy thận: Suy thận giai đoạn cuối ( độ thanh thải creatinine ≤15mL/phút) nên giảm 75% liều hằng ngày . Suy thận nặng hoặc trung bình ( độ thanh thải creatinine 15-60mL/phút) nên giảm liều dùng xuống 50%.
Suy gan: Suy gan nặng nên giảm liều dùng xuống 50%
Trẻ em: Không khuyên dùng Primperan 10 mg cho trẻ dưới 15 tuổi và cân nặng từ 60 kg trở xuống do dạng bào chế chưa thích hợp.

Thuốc này được chỉ định cho riêng cá nhân với người bệnh trong trường hợp đặc biệt này:

Không thích hợp trong những tình huống lâm sàng khác

Không trao thuốc cho người khác dùng

Cách dùng:

Đường uống

Số lần và thời gian dùng thuốc: Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ít nhất là 6 giờ.

Thời gian điều trị: Tối đa 5 ngày

Nếu quên dùng thuốc: Không được dùng liều gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết Rối loạn tim mạch Rối loạn nội tiết Rối loạn tiêu hóa Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi tiêm Rối loạn miễn dịch Rối loạn thần kinh Rối Loạn tâm thần Rối loạn mạch máu

Công dụng Primperan

Người lớn:
Điều trị chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.
Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị
Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

Trẻ em:
Metoclopramide được chỉ định cho trẻ em từ 15-18 tuổi và cân nặng trên 60 kg.
Thuốc được dùng như lựa chọn hàng hai ( second-line); để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

Dược lực:

Phân loại dược lý: Thuốc làm tăng nhu động dạ dày-ruột.
Phân loại ATC: A03FA01 (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).
Metoclopramide, một thuốc thuộc nhóm đối kháng dopamine, có tác động trên nhu động ruột. Thuốc chống nôn bằng cách ức chế thụ thể dopamine.

Dược động học:

Hấp thụ: Metoclopramide hấp thụ rất nhanh qua đường tiêu hóa. Nhìn chung, sinh khả dụng là 80%; nhưng tùy thuộc mỗi người vì có liên quan dến con đường chuyển hóa thuốc qua gan.

Phân bố: metoclopramide phân bố rộng rãi ở các mô. Thể tích phân bố là 2,2-3,4 l/kg. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương rất thấp. Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa: Metoclopramide rất ít được chuyển hóa.
Bài tiết: metoclopramide thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi hoặc liên hợp với nhóm sulfo. Thời gian bán thải là 5-6 giờ. Thời gian này tăng lên khi bệnh bị suy gan hoặc thận.

Thông tin từ hoạt chất: Metoclopramide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Metoclopramide

Kích thích sự vận động đường tiêu hóa. Metoclopramide: thuốc an thần kinh có tác động đối kháng với dopamine, ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn do ức chế các thụ thể dopaminergic.

Dược động học Metoclopramide

Hấp thu: trường hợp dùng bằng đường uống, metoclopramide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 50% đối với dạng viên. Chuyển hóa: metoclopramide ít được chuyển hóa. Phân phối: metoclopramide được phân phối rộng đến các mô. Thể tích phân phối từ 2,2 đến 3,4l/kg. Thuốc ít gắn với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Bài tiết: metoclopramide chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng tự do hay sulfonyl-liên hợp. Thời gian bán hủy đào thải từ 5 đến 6 giờ và tăng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan hay suy thận.

Tác dụng Metoclopramide

Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dotamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi, làm các thụ thể ở đường tiêu hoá nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm đọ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp hai tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng Metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của thuốc là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hoá thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5Ht3.

Chỉ định Metoclopramide

Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột. Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hóa (dạng tiêm);.

Liều dùng Metoclopramide

Người lớn: Ðường uống: 1/2-1 viên 10mg, 3 lần/ngày trước các bữa ăn, cách khoảng ít nhất 6 giờ giữa các lần uống. Ðường tiêm: 1 mũi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có thể lặp lại nếu cần thiết, 2-10mg/kg/24 giờ. Trẻ em: Ðường uống: trẻ em với cân nặng > 20kg, 4mg/kg/ngày (1 viên 10mg/20kg/ngày) chia làm 4 lần. Suy thận nặng: giảm liều.

Chống chỉ định Metoclopramide

Trong trường hợp mà sự kích thích vận động dạ dày - ruột có khả năng gây nguy hiểm: xuất huyết dạ dày - ruột, tắc ruột cơ năng hay thủng đường tiêu hóa. Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh hay do Metoclopramide. Ðối tượng được biết rõ hoặc nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp). Tiền căn viêm hoặc chảy máu trực tràng.

Tương tác Metoclopramide

Chống chỉ định phối hợp: - Levodopa: do có đối kháng tương tranh giữa levodopa và thuốc an thần kinh. Không nên phối hợp: - Rượu: rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Việc giảm sự tập trung có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay điều khiển máy móc. Tránh uống rượu và các thuốc có chứa rượu. Lưu ý khi phối hợp: - Thuốc cao huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng). - Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone: tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là khi phải lái xe hay điều khiển máy móc.

Tác dụng phụ Metoclopramide

Ngủ gật, mệt mỏi, chóng mặt, hiếm khi nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy, hạ huyết áp, chảy mồ hôi vừa. Các triệu chứng ngoại tháp thường hết khi ngưng điều trị. Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. Tác dụng nội tiết: tăng prolactine máu, vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông. Vài trường hợp gây methemoglobine huyết ở trẻ sơ sinh.

Thận trọng lúc dùng Metoclopramide

Chú ý đề phòng: Các tác dụng ngoại ý trên thần kinh (hội chứng ngoại tháp) có thể xảy ra, đặc biệt là ở trẻ em và thanh niên (xem phần Tác dụng ngoại ý). Trường hợp bị nôn thuốc một phần hoặc toàn bộ, vẫn giữ khoảng cách liều trước khi dùng trở lại. Trường hợp nôn nhiều, phải ngừa nguy cơ mất nước. Bù nước thường bằng đường uống với dung dịch "đường-muối" và cho uống nhiều lần, mỗi lần một ít. Thận trọng lúc dùng: Không nên chỉ định thuốc này cho bệnh nhân động kinh (có thể gia tăng tần số và cường độ của cơn động kinh). Nên giảm liều ở người suy gan, suy thận. Lưu ý các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và máy móc về khả năng bị ngủ gật khi dùng thuốc. LÚC CÓ THAI Ở loài vật: không có tác dụng sinh quái thai. Ở người: cho đến nay không thấy có tác dụng sinh quái thai ở liều thông thường. LÚC NUÔI CON BÚ Vẫn có thể cho con bú nếu chỉ dùng thuốc có tính tạm thời (ví dụ như để chống nôn sau phẫu thuật Cesar) với điều kiện là trẻ phải sinh đủ tháng và có sức khỏe tốt. Trường hợp trẻ sinh thiếu tháng hay dùng thuốc liều cao hay kéo dài thì không nên cho con bú.

Bảo quản Metoclopramide

Thuốc độc bảng B. Thành phẩm giảm độc: thuốc đặt có hàm lượng tối đa là 20 mg, thuốc viên có hàm lượng tối đa là 10 mg. Bảo quản thuốc nhiệt độ trong khoảng 15-30 độ C, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook